Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với
CODE
LOÀI

Tên Khoa học: Acacia concinna (Willd.) DC.
Tên tiếng Anh:
Tên tiếng Việt: Keo đẹp
Tên khác:

MÔ TẢ CHUNG

Synonym: A. sinuata (Lour.) Merr.

Cây nhỡ leo, cao tới 5m; nhánh có gai cong nhỏ. Lá kép lông chim; cuống lá dài 2 - 5 cm, có tuyến ở nửa trên; lá lông chim 5 - 10 đôi, dài 3 - 9 cm; lá chét 10 - 35 đôi, hình lưỡi liềm không cân, dài 8 - 12mm, rộng 2 - 3mm, có lông mềm trên cả hai mặt.

Cụm hoa thành đầu trên cuống thường ở nách lá hay nhóm họp thành chùm ngắn dài 13 cm, đơn độc hay tập hợp thành 2 - 4 cái, dài 2 - 3,4 cm. Hoa không cuống có đài 2 - 3 mm, không lông; tràng 3 - 4 mm, với 5 thùy hình trái xoan thuôn; nhị nhiều và bầu nhẵn hay có lông mịn trên cuống dài 1 - 1,5 mm. Quả thuôn, dài 10 - 15 cm, rộng 1,7 - 2,7 cm, thường có mép lượn sóng, mập mập, nhăn lại lúc khô; hạt 6 - 10 hình bầu dục tới tròn.

Phân bố ở các nước nhiệt đới châu Á, từ Ấn Độ, Xri Lanca, tới Malaixia và Irian. Ở Việt Nam, có gặp từ Lào Cai vào tới Đồng Nai.

Thường gặp ở rừng trống và bìa rừng của nhiều kiểu rừng từ vùng thấp lên đến độ cao 1500 m.

Có hoa vào tháng 5.

Lá non ăn được; quả đem ngâm vào nước, dùng gội đầu như bồ kết. Ở Ấn Độ, hạt được dùng làm thuốc nhuận tràng, long đờm và gây nôn. Lá có tính tẩy xổ, được dùng trong trường hợp rối loạn mật. Ở Thái Lan, quả khô dùng làm thuốc long đờm; dùng ngoài nấu nước gội đầu cho sạch gầu và trị bệnh ngoài da.

Ở Trung Quốc, vỏ thân và vỏ rễ được dùng làm thuốc giải nhiệt, tán huyết.

ẢNH

PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Giới: Thực vật
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Bộ: Fabales
Họ: Mimosaceae
Chi: Acacia

CHỈ SỐ

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2017