Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với
CODE
HỌ

Tên Khoa học: Acanthaceae
Tên tiếng Anh:
Tên tiếng Việt: Ô rô
Tên khác:

MÔ TẢ CHUNG

Acanthaceae - Họ Ô rô

Họ Ô rô là một họ thực vật hai lá mầm trong thực vật có hoa, chứa khoảng 250 chi và khoảng 2.500 loài, trong khi APG chấp nhận ít chi hơn nhưng lại nhiều loài hơn (khoảng 229 chi và khoảng 4.000 loài). Phần lớn là cây thân thảo, cây bụi hay dây leo nhiệt đới; một số có gai. Chỉ có một số ít loài sinh sống trong khu vực ôn đới, bốn trung tâm phân bổ chính là khu vực Indo-Malaya, châu Phi, Brasil và Trung Mỹ. Các đại diện của họ này có thể được tìm thấy ở gần như mọi moi trường sinh sống, chẳng hạn trong các rừng rậm và rừng thưa, trong các bụi cây hay trên các cánh đồng và thung lũng ẩm ướt, ven biển và trong các khu vực biển, đầm lầy như là một thành phần của các rừng đước.
Justicia aurea.

Loài quen thuộc với khu vực ôn đới là Acanthus mollis hay ô rô gấu, một loài cây thân thảo sống lâu năm với các lá lớn và cành hoa cao tới 2 m. Các chi nhiệt đới quen thuộc với những người làm vườn có Thunbergia và Justicia.

Đặc điểm

Các loài trong họ này có các lá đơn, mọc đối xếp chéo chữ thập với mép lá nhẵn (hoặc đôi khi có răng cưa hay thùy). Lá có thể chứa các viên sỏi, nhìn thấy dưới dạng các sọc trên bề mặt. Hoa hoàn hảo, đối xứng hai bên tới gần như đối xứng tỏa tia, các hoa này mọc thành một cụm hoa hoặc là kiểu cành hoa hoặc kiểu xim. Thông thường có lá bắc nhiều màu sắc đối diện với mỗi hoa; ở một vài loài thì lá bắc lớn và sặc sỡ. Đài hoa thông thường là loại 4-5 thùy; tràng hoa hình ống, 2 môi hay 5 thùy; các nhị hoa hoặc là 2 hay 4 được sắp xếp thành cặp và lồng vào tràng hoa; bầu nhụy lớn, 2-lá noãn, với kiểu đính noãn gắn trụ (Rất đặc trưng bởi noãn có chân). Quả nang tự mở bằng cách co giãn từ đỉnh xuống gốc, các mảnh vỏ cong và rời khỏi trục giữa (loại quả nang 2 tế bào, nẻ ra có phần hơi mạnh mẽ). Ở phần lớn các loài, hạt gắn liền với cuống móc nhỏ (một loại cán phôi biến đổi) để đẩy chúng ra khỏi quả nang. Hạt là loại không có nội nhũ với các phôi lớn.

Phân loại

Thế giới có 250 chi và 2600 loài, phân bố chủ yếu ở Nam và Đông Nam Á, ở châu Phi và Nam Mỹ.

Ở Việt Nam có khoảng 55 chi và khoảng 195 loài.

Chi Avicennia, thông thường được đặt trong họ Verbenaceae hay trong họ của chính nó, Avicenniaceae, được Angiosperm Phylogeny Group đưa vào họ Acanthaceae trên cơ sở của nghiên cứu phát sinh loài ở mức phân tử chỉ ra rằng nó cần được gắn liền với họ này.

Một số chi

Ở đây có 246 chi được chấp nhận theo GRIN (Germplasm Resources Information Network).

    * Acanthopale C.B.Clarke
    * Acanthopsis Harv.
    * Acanthostelma Bidgood & Brummitt
    * Acanthura Lindau
    * Acanthus L.: Ô rô
    * Achyrocalyx Benoist
    * Adhatoda Mill. (đôi khi được đưa vào chi Justicia)
    * Afrofittonia Lindau
    * Ambongia Benoist
    * Ancistranthus Lindau
    * Ancistrostylis T.Yamaz.
    * Andrographis Wall. cũ Nees: Xuyên tâm liên
    * Angkalanthus Balf.f.
    * Anisacanthus Nees
    * Anisosepalum E.Hossain
    * Anisostachya Nees (đôi khi được đưa vào chi Justicia)
    * Anisotes Nees
    * Anomacanthus R.D.Good
    * Apassalus Kobuski
    * Aphanosperma T.F.Daniel
    * Aphelandra R.Br.
    * Aphelandrella Mildbr.
    * Ascotheca Heine
    * Asystasia Blume: Biến hoa
    * Asystasiella Lindau
    * Ballochia Balf.f.
    * Barleria L.: Violet Philippin
    * Barleriola Oerst.
    * Benoicanthus Heine & A.Raynal
    * Blechum P. Browne
    * Blepharis Juss.
    * Borneacanthus Bremek.
    * Boutonia DC.
    * Brachystephanus Nees
    * Bravaisia DC.
    * Brillantaisia P.Beauv.
    * Calacanthus T.Anderson cũ Benth. & Hook. f.
    * Calophanoides (C.B.Clarke) Ridl. (đôi khi được đưa vào chi Justicia): Đỗ căn đằng
    * Calycacanthus K. Schum.
    * Camarotea Scott-Elliot
    * Carlowrightia A.Gray
    * Celerina Benoist
    * Cephalacanthus Lindau
    * Chaetacanthus Nees
    * Chalarothyrsus Lindau
    * Chamaeranthemum Nees
    * Championella Bremek.
    * Chileranthemum Oerst.
    * Chlamydacanthus Lindau (đôi khi được đưa vào chi Theileamea)
    * Chlamydocardia Lindau
    * Chlamydostachya Mildbr.
    * Chroesthes Benoist
    * Clinacanthus Nees: Xương khỉ, bìm bịp, mảnh cọng
    * Clistax Mart.
    * Codonacanthus Nees
    * Conocalyx Benoist
    * Corymbostachys Lindau
    * Cosmianthemum Bremek.
    * Crabbea Harv.
    * Crossandra Salisb.
    * Crossandrella C.B.Clarke
    * Cyclacanthus S.Moore
    * Cylindrosolenium Lindau
    * Cyphacanthus Leonard
    * Dactylostegium Nees (đôi khi được đưa vào chi Dicliptera)
    * Danguya Benoist
    * Dasytropis Urb.
    * Dichazothece Lindau
    * Dicladanthera F. Muell.
    * Dicliptera Juss.: Lá diễn, cẩu can thái
    * Didyplosandra Wight cũ Bremek.
    * Dipteracanthus Nees (đôi khi được đưa vào chi Ruellia)
    * Dischistocalyx T.Anderson cũ Benth. & Hook.f.
    * Dolichostachys Benoist
    * Drejera Nees
    * Drejerella Lindau (đôi khi được đưa vào chi Justicia)
    * Duosperma Dayton
    * Dyschoriste Nees
    * Ecbolium Kurz
    * Echinacanthus Nees
    * Elytraria Michx.
    * Encephalosphaera Lindau
    * Epiclastopelma Lindau
    * Eranthemum L.
    * Eremomastax Lindau
    * Eusiphon Benoist
    * Filetia Miq.
    * Fittonia Coem.
    * Forcipella Baill.
    * Forsythiopsis Baker (đôi khi được đưa vào chi Oplonia)
    * Geissomeria Lindl.
    * Glossochilus Nees
    * Golaea Chiov.
    * Graphandra J.B.Imlay
    * Graptophyllum Nees
    * Gymnophragma Lindau
    * Gymnostachyum Nees
    * Gynocraterium Bremek.
    * Gypsacanthus E.J.Lott và ctv.
    * Haplanthodes Kuntze
    * Harpochilus Nees
    * Hemiadelphis Nees
    * Hemigraphis Nees (đôi khi được đưa vào chi Strobilanthes)
    * Henrya Nees
    * Herpetacanthus Nees
    * Heteradelphia Lindau
    * Holographis Nees
    * Hoverdenia Nees
    * Hulemacanthus S.Moore
    * Hygrophila R.Br.
    * Hypoestes Sol. cũ R.Br.
    * Ionacanthus Benoist
    * Isoglossa Oerst.
    * Isotheca Turrill
    * Jadunia Lindau
    * Juruasia Lindau
    * Justicia L.: Xuân tiết
    * Kalbreyeriella Lindau
    * Kosmosiphon Lindau
    * Kudoacanthus Hosok.
    * Lankesteria Lindl.
    * Lasiocladus Bojer cũ Nees
    * Leandriella Benoist
    * Lepidagathis Willd.

 

    * Leptostachya Nees
    * Liberatia Rizzini (đôi khi được đưa vào chi Lophostachys)
    * Linariantha B.L.Burtt & R.M.Sm.
    * Lophostachys Pohl
    * Louteridium S.Watson
    * Lychniothyrsus Lindau
    * Marcania J.B.Imlay
    * Megalochlamys Lindau
    * Megalostoma Leonard
    * Megaskepasma Lindau
    * Melittacanthus S.Moore
    * Mellera S. Moore
    * Mendoncia Vand.
    * Metarungia Baden
    * Mexacanthus T.F.Daniel
    * Meyenia Nees
    * Mimulopsis Schweinf.
    * Mirandea Rzed.
    * Monechma Hochst. (đôi khi được đưa vào chi Justicia)
    * Monothecium Hochst.
    * Morsacanthus Rizzini
    * Nelsonia R.Br.
    * Neohallia Hemsl.
    * Neriacanthus Benth.
    * Neuracanthus Nees: Kinh rô
    * Odontonema Nees
    * Ophiorrhiziphyllon Kurz
    * Oplonia Raf.
    * Oreacanthus Benth.
    * Orophochilus Lindau
    * Pachystachys Nees
    * Pelecostemon Leonard
    * Pentstemonacanthus Nees
    * Perenideboles Ram.
    * Pericalypta Benoist
    * Periestes Baill.
    * Peristrophe Nees: Lá cẩm
    * Petalidium Nees
    * Phaulopsis Willd.
    * Phialacanthus Benth.
    * Phidiasia Urb.
    * Phlogacanthus Nees: Hỏa rô
    * Physacanthus Benth.
    * Podorungia Baill.
    * Poikilacanthus Lindau
    * Polylychnis Bremek.
    * Populina Baill.
    * Pranceacanthus Wassh.
    * Pseuderanthemum Radlk.: Xuân hoa, hoàn ngọc
    * Pseudocalyx Radlk.
    * Pseudodicliptera Benoist
    * Pseudoruellia Benoist
    * Psilanthele Lindau
    * Ptyssiglottis T.Anderson
    * Pulchranthus V.M.Baum và ctv.
    * Pupilla Rizzini (đôi khi được đưa vào chi Justicia)
    * Razisea Oerst.
    * Rhinacanthus Nees: Bạch hạc
    * Rhombochlamys Lindau
    * Ritonia Benoist
    * Rostellularia Rchb. (đôi khi được đưa vào chi Justicia): Tước sàng
    * Ruellia L.: Cỏ nổ, dã yên thảo dại
    * Ruelliopsis C.B.Clarke
    * Rungia Nees
    * Ruspolia Lindau
    * Ruttya Harv.
    * Saintpauliopsis Staner (đôi khi được đưa vào chi Staurogyne)
    * Salpinctium T.J.Edwards
    * Salpixantha Hook.
    * Samuelssonia Urb. & Ekman
    * Sanchezia Ruiz & Pav.
    * Santapaua N.P.Balakr. & Subr. (đôi khi được đưa vào chi Hygrophila)
    * Sapphoa Urb.
    * Satanocrater Schweinf.
    * Sautiera Decne.
    * Schaueria Nees
    * Schwabea Endl. & Fenzl
    * Sclerochiton Harv.
    * Sebastiano-schaueria Nees
    * Sericospora Nees
    * Siphonoglossa Oerst.
    * Spathacanthus Baill.
    * Sphacanthus Benoist
    * Sphinctacanthus Benth.
    * Spirostigma Nees
    * Standleyacanthus Leonard
    * Staurogyne Wall.
    * Steirosanchezia Lindau
    * Stenandriopsis S. Moore
    * Stenandrium Nees
    * Stenostephanus Nees
    * Streblacanthus Kuntze
    * Streptosiphon Mildbr.
    * Strobilanthes Blume: Trùy hoa, mã lam
    * Strobilanthopsis S.Moore
    * Styasasia S.Moore
    * Suessenguthia Merxm.
    * Synchoriste Baill.
    * Taeniandra Bremek.
    * Tarphochlamys Bremek.
    * Teliostachya Nees
    * Tessmanniacanthus Mildbr.
    * Tetramerium Nees
    * Theileamea Baill.
    * Thomandersia Baill.
    * Thunbergia Retz.: Các đằng, dây bông báo, mắt nai, móng rồng, sơn khiên ngưu
    * Thysanostigma J.B.Imlay
    * Tremacanthus S. Moore
    * Triaenanthus Nees
    * Trichanthera Kunth
    * Trichaulax Vollesen
    * Trichocalyx Balf.f.
    * Trichosanchezia Mildbr.
    * Ulleria Bremek. (đôi khi được đưa vào chi Ruellia)
    * Vavara Benoist
    * Vindasia Benoist
    * Warpuria Stapf
    * Whitfieldia Hook.
    * Xantheranthemum Lindau
    * Xerothamnella C.T.White
    * Yeatesia Small
    * Zygoruellia Baill.

PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Giới: Thực vật
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Bộ: Lamiales

CÁC CHI

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2017