Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với
CODE
NGÀNH

Tên Khoa học: Anthocerotophyta
Tên tiếng Anh: Hornwort
Tên tiếng Việt: Rêu sừng
Tên khác:

MÔ TẢ CHUNG

Rêu sừng là một ngành Rêu hay thực vật không mạch có danh pháp khoa học Anthocerotophyta. Thân thực vật màu lục, phẳng của Rêu sừng là giao tử của chúng. Rêu sừng có thể được tìm thấy trên toàn cầu, mặc dù chúng có khuynh hướng chỉ phát triển ở những nơi ẩm thấp. Một số loài phát triển với số lượng lớn giống như cỏ dại trên đất trong vườn và các nơi trồng trọt. Các loài nhiệt đới và cận nhiệt đới trong chi Dendroceros có thể được tìm thấy trên vỏ cây.

Phân loại

Rêu sừng trước đây được xem là một lớp trong ngành Rêu Bryophyta (Rêu). Tuy nhiên, hiện ngành Rêu trước kia là cận ngành với nó, vì vậy Rêu sừd9u77o75c xếp thành một Ngành riêng, Anthocerotophyta. Ngành Bryophyta hiện chỉ bao gồm rêu thực sự.

Trước đây chỉ có một lớp Rêu sừng có tên là Anthocerotopsida, hoặc trước đó là Anthocerotae. Gần đây, một lớp thứ 2 được tách ra là Leiosporocertotopsida, lớp này bao gồm các loài bất thường Leiosporoceros dussii. Tất cả Rêu sừng khác vẫn nằm trong lớp Anthocerotopsida. Hai lớp này hiện được chia thành 5 bộ, mỗi bộ chỉ có một họ.

Trong số các thực vật trên cạn, Rêu sừng là một trong những dòng còn sống sót cổ nhất; các phân tích nhánh chỉ ra rằng nhóm này bắt nguồn từ trước kỷ Devon, vào khoảng cùng thời gian với Rêu và Rêu tản. Chỉ có khoảng 100 loài đã được biết đến, nhưng các loài mới vẫn đang được phát hiện. Số lượng và tên gọi của các chi hiện vẫn là vấn đề đang được khảo sát, và một số hệ thống phân loại khác nhau đã được xuất bản từ năm 1988.

Phát sinh loài

Các dữ liệu nghiên cứu về phân tử, hình thái và siêu cấu trúc đã đưa ra được hệ thống phân loại mới của Rêu sừng.[2]
bộ Leiosporocerotales

    Leiosporocerotaceae

        Leiosporoceros (1 loài)

bộ Anthocerotales

    Anthocerotaceae

        Anthoceros (khoảng 83 loài)
        Folioceros (17 loài)
        Sphaerosporoceros (2 loài)

bộ Notothyladales

    Notothyladaceae

        Notothylas (21 loài)
        Phaeoceros (khoảng 41 loài)
        Paraphymatoceros (1-2 loài)
        Hattorioceros (1 loài)
        Mesoceros (2 loài)

bộ Phymatocerotales

    Phymatocerotaceae

        Phymatoceros (2 loài)

bộ Dendrocerotales

    Dendrocerotaceae

        Dendroceros (43 loài)
        Megaceros (8 loài)
        Nothoceros (7 loài)
        Phaeomegaceros (7 loài)

 Tài liệu

    Grolle, Riclef (1983). “Nomina generica Hepaticarum; references, types and synonymies”. Acta Botanica Fennica 121: 1–62.
    Hasegawa, J. (1994). “New classification of Anthocerotae”. Journal of the Hattori Botanical Laboratory 76: 21–34.
    Renzaglia, Karen S. (1978). “A comparative morphology and developmental anatomy of the Anthocerotophyta”. Journal of the Hattori Botanical Laboratory 44: 31–90.
    Renzaglia, Karen S. & Vaughn, Kevin C. (2000). Anatomy, development, and classification of hornworts. In A. Jonathan Shaw & Bernard Goffinet (Eds.), Bryophyte Biology, pp. 1–20. Cambridge: Cambridge University Press. ISBN 0-521-66097-1.
    Schofield, W. B. (1985). Introduction to Bryology. New York: Macmillan.
    Schuster, Rudolf M. (1992). The Hepaticae and Anthocerotae of North America, East of the Hundredth Meridian VI. Chicago: Field Museum of Natural History.
    Smith, Gilbert M. (1938). Cryptogamic Botany, Volume II: Bryophytes and Pteridophytes. New York: McGraw-Hill Book Company.
    Watson, E. V. (1971). The Structure and Life of Bryophytes (ấn bản 3). London: Hutchinson University Library. ISBN 0-09-109301-5.

PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Giới: Thực vật

CÁC LỚP
Anthocerotopsida

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2017