Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với
CODE
LỚP

Tên Khoa học: Anthocerotopsida
Tên tiếng Anh: Hornworts
Tên tiếng Việt: Rêu sừng
Tên khác:

MÔ TẢ CHUNG

Đặc điểm

Cơ thể là một bản dẹt màu lục mặt dưới có rễ giả. Trong tế bào có 1- 2 thể màu

với hạch tạo bột giống tảo Lục. Về cấu tạo giải phẫu tương đối đơn giản, gồm những tế bào nhu mô giống nhau, không phân biệt thành tế bào biểu bì. Sinh sản dinh dưỡng bằng hình thức tách nhánh của tản. Sinh sản hữu tính xảy ra trên cùng một tản hay các tản khác nhau. Túi tinh và túi trứng đều nằm sâu trong mô của thể giao tử. Trong chu trình phát triển có sự xen kẽ thế hệ.

- Thể giao tử là tản mang cơ quan sinh sản hữu tính.

- Thể bào tử là kết quả của sự thu tinh để tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi. Phôi phát triển thành thể tử nang, có khả năng quang hợp được nhờ có thể màu, có khả năng hút nước và muối khoáng. Ở một vài loài thể tử nang có khả năng sống độc lập trong một thời gian ngắn khi thể giao tử chết.

Phân loại

Lớp Rêu sừng chỉ có một bộ là Rêu sừng Anthocerotales, 1 họ là Anthoccrotaceae với 5- 6 chi và khoảng 320 loài.

Ở Việt nam có khoảng 7 loài thuộc 2 chi: Anthoceros và Phaeoceros.

Đại diện : Cây Rêu sừng Anthoceros fusciformis và Anthoceros fuscus St.

Đây là loài đặc hữu ở Trung Trung Bộ .

PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Giới: Thực vật
Ngành: Anthocerotophyta

CÁC BỘ

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2017