Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với
LOÀI

Tên Khoa học: Berberis wallichiana DC.
Tên tiếng Anh:
Tên tiếng Việt: Hoàng liên ba gai; Hoàng mộc; hoàng mù; nghêu hoa
Tên khác:

MÔ TẢ CHUNG

Đặc điểm nhận dạng: Cây bụi, cao 2-3m. Gỗ thân và rễ có màu vàng đậm, phân cành dài; cành vươn có lóng dài; có gai chia 3 nhánh, mọc dưới các túm lá. Lá mọc vòng (2) 3-5 cái, gần như không cuống; phiến lá hình thuôn dài, 3,5-10 x 1,5-2 cm, cứng, bóng ở mặt trên, mép khía răng cưa đều, nhọn sắc. Hoa nhiều, gồm 6-20 cái mọc giữa các túm lá. Hoa nhỏ, có cuống dài 1,5-2 cm, hoa màu vàng chanh; tổng bao 3, nhỏ, hình trứng. Đài 6, xếp 2 vòng; cánh hoa 6, hình thìa, có kích thước bằng nhau và dài hơn đài, mỗi cánh hoa có 2 tuyến nhầy. Noãn 1 (2). Quả hình trứng thuôn, dài 0,6-0,7cm; đầu nhuỵ tồn tại rõ, màu nâu đỏ khi chín màu tín đen. Hạt 1, gần hình trụ, màu nâu nhạt. (Ảnh 85).

Sinh học và sinh thái: Mùa hoa tháng 3-4, quả tháng 4-10 (11 hoặc 12). Khối lượng 1.000 hạt: 21,20 gam; tỷ lệ nảy mầm khi gieo 31,2%; thời gian nảy mầm từ 23-65 ngày. Cây con mọc từ hạt trong tự nhiên quan sát được vào tháng 4 và 5. Có khả năng tái sinh sau khi bị chặt phát. Cây ưa ẩm, chịu bóng khi còn nhỏ, sau ưa sáng; thích nghi với vùng có khí hậu á nhiệt đới núi cao. Thường mọc rải rác ở rừng cây bụi núi đá vôi, ở độ cao 1500-1600 m.

Phân bố:

- Trong nước: Lào Cai (Sa Pa: núi Hàm Rồng; Bát Xát).

- Thế giới: Ấn Độ, Nêpan, Trung Quốc, Mianma.

Giá trị: Nguồn gen quý hiếm đối với Việt Nam. Trong rễ và thân có chứa berberin (3%); dùng làm thuốc chống nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, chữa ỉa chảy, kiết lỵ và đau mắt đỏ.


Rễ và thân cây thường được dùng làm thuốc chữa ỉa chảy, lỵ, đau mắt, ăn uống kém tiêu. Ngày dùng 4 - 6g dưới dạng chiết xuất chloro-berberine chế thành viên 0,05g, ngày uống 2 - 4 viên chia làm 2 lần. Rễ ngâm rượu uống chữa những triệu chứng của bệnh tăng huyết áp như nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, đau ngang lưng. Còn dùng làm nguyên liệu chiết xuất berberine.


Tình trạng: Phân bố hẹp, số lượng cá thể ít (ít hơn loài B. julianae Schneid). Điểm phân bố ở núi Hàm Rồng đã từng bị tàn phá, đồng thời cũng đã bị khai thác thu mua cùng với loài trên. Nguy cơ bị tuyệt chủng cao.

Phân hạng: EN A1c,d, B1+2b,c,e

Biện pháp bảo vệ: Loài đã được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) với cấp đánh giá "đang nguy cấp" (E) và Danh mục Thực vật rừng, Động vật rừng nguy cấp, quý hiếm (nhóm 1) của Nghị định số 32/2006/NĐ - CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ để nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích th­ương mại. Bảo vệ những cá thể còn sót lại ở núi Hàm Rồng. Trồng được bằng hạt hay cành chiết. Khuyến khích người dân trồng làm hàng rào vườn và nương rẫy. Trồng bảo tồn ngoại vi (Ex situ) ở vườn Trại thuốc Sa Pa (Viện Dược liệu).

Tài liệu dẫn: SĐVN(2007): 131;CCVN, 1: 403; SMP, 1: 134; TCDL, 6(4): 98.


ẢNH

Berberis wallichiana - SDVN.jpg at www.BotanyVN.com

Ảnh 1. Berberis wallichiana - SDVN.jpg

 

PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Giới: Thực vật
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Bộ: Ranunculales
Họ: Berberidaceae
Chi: Berberis

CHỈ SỐ

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2019