Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với
LOÀI

Tên Khoa học: Beta vulgaris L. 1753 (CCVN, 1:915)
Tên tiếng Anh:
Tên tiếng Việt: Củ cải đường; Củ dền, Cải đường
Tên khác:

MÔ TẢ CHUNG

Cây thảo hằng năm hay hai năm; rễ phồng thành củ nạc. Thân mang hoa cao đến 1 - 2m. Lá có phiến hình trứng, dày, không lông, màu lục tươi; mép lá lượn sóng.

Chùy hoa gồm nhiều bông dài 10 - 15cm. Hoa nhỏ, màu lục nhạt; lá đài 5; nhị 5; bầu giữa, chứa 1 noãn. Quả nhỏ nằm trong bao hoa cứng, nứt ngang; hạt 1.

Gốc ở vùng Địa Trung Hải, được trồng nhiều ở Liên bang Nga, các nước châu Âu và Hoa Kỳ. Ở Ấn Độ, có trồng vào mùa đông, luân canh với mía.

Ở nước ta có nhập trồng ở Ninh Bình để lấy lá, củ. Người ta đem thứ có củ đỏ [var. rubra (L.) Moq.] vào trồng ở Đà Lạt để lấy củ.

Cây trồng trên vùng đất cát pha ở Ninh Bình thì kém phát triển, còn trồng ở Đà Lạt thì cây mọc tốt.

Củ dền cũng được sử dụng như các loại củ khác để xào hoặc nấu canh. Có thể xào với thịt, nấu canh thịt hoặc hầm với xương; cũng dùng luộc ăn chấm mắm, xì dầu. Ta thường dùng nấu chín ăn, nhưng có thể dùng củ nạo ra ăn trong những đĩa rau sống. Nếu có thể, thì hằng ngày dùng một cốc nước dịch nguyên chất hay hỗn hợp với các chất khác trong vòng một tháng. Người ta có thể dùng Củ dền xắt nhỏ phơi khô cho đều và nghiền ra thành bột cất dành trong hộp gỗ để dùng cho những người già. Củ dền là loại rau bổ dưỡng và tạo năng lượng kích thích ăn ngọn miệng, giải nhiệt và lợi tiểu. Nó là loại thuốc tốt cho những người thiếu ngủ, cho người bệnh thần kinh, bệnh lao và cả bệnh ung thư; cũng rất có ích khi có dịch cúm. Không dùng cho người bị bệnh đái đường. Ở Ấn Độ, lá được dùng để đắp trị các vết bỏng và vết thâm tím.

ẢNH

PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Giới: Thực vật
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Bộ: Caryophyllales
Họ: Chenopodiaceae
Chi: Beta

CHỈ SỐ

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2019