Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với
CODE
BỘ

Tên Khoa học: Caryophyllales
Tên tiếng Anh:
Tên tiếng Việt: Cẩm chướng
Tên khác:

MÔ TẢ CHUNG

Bộ Cẩm chướng (danh pháp khoa học: Caryophyllales) là một bộ thực vật có hoa. Theo cập nhật ngày 8 tháng 4 năm 2007  của hệ thống APG II thì bộ này chứa 33 họ với khoảng 692 chi và khoảng 11.155 loài.

Caryophyllales chiếm khoảng 6,3% sự đa dạng của thực vật hai lá mầm (Magallön và ctv., 1999) và có thể đã xuất hiện từ thời kỳ của tầng Alba, 111-104 triệu năm trước (Ma) thuộc kỷ Phấn Trắng, mặc dù họ Rhabdodendraceae mãi tới khoảng 90-83 Ma (Wikström và ctv., 2001). Anderson và ctv. (2005: Rhabdodendraceae cũng được gộp vào) cho rằng các số liệu là 116-114 Ma cho nhóm phát sinh sớm của bộ Caryophyllales (nhóm thân cây) và 102-99 Ma cho nhóm phát sinh muộn (nhóm chỏm cây).
Theo định nghĩa của hệ thống APG II năm 2003 thì bộ này bao gồm nhiều loài thực vật được nhiều người biết rõ như xương rồng, cẩm chướng, rau bina, củ cải đường, đại hoàng, gọng vó và bông giấy. Các chứng cứ phân tử và hóa sinh học gần đây đã giải quyết quan hệ giữa các nhánh được hỗ trợ tốt bổ sung trong phạm vi bộ Caryophyllales.

    * Bộ Caryophyllales

        * Họ Achatocarpaceae: Khoảng 10 loài trong 2 chi (Achatocarpus và Phaulothamnus) ở khu vực từ tây nam Hoa Kỳ tới cận nhiệt đới Nam Mỹ.
        * Họ Aizoaceae - họ phiên hạnh, hoa đá
        * Họ Amaranthaceae – họ rau dền, rau rệu
        * Họ Ancistrocladaceae – họ Trung quân
        * Họ Asteropeiaceae: Một chi Asteropeia, ở Madagascar
        * Họ Barbeuiaceae: Họ mới so với APG, chỉ có một loài dây leo tại Madagascar với danh pháp Barbeuia madagascariensis.
        * Họ Basellaceae – họ Mồng tơi
        * Họ Cactaceae – họ Xương rồng
        * Họ Caryophyllaceae – họ Cẩm chướng
        * Họ Didiereaceae: - họ Xương rồng Madagascar, gồm 4 chi đặc hữu ở miền nam Madagascar.
        * Họ Dioncophyllaceae: Ba loài sinh sống trong khu vực rừng mưa Tây Phi là Dioncophyllum thollonii, Habropetalum dawei và Triphyophyllum peltatum.
        * Họ Droseraceae – họ Gọng vó
        * Họ Drosophyllaceae - họ Gọng vó Iberia, một loài duy nhất với danh pháp Drosophyllum lusitanicum sinh sốngtại khu vực bán đảo Iberia (Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha) cũng như ở Morocco.
        * Họ Frankeniaceae: Vài trăm loài trong ít nhất là một chi (Frankenia).
        * Họ Gisekiaceae: Họ mới so với APG.
        * Họ Halophytaceae: Họ mới so với APG, chỉ có một loài cây thân thảo duy nhất với danh pháp Halophytum ameghinoi, sinh sống tại khu vực Patagonia (miền nam Nam Mỹ)
        * Họ Limeaceae với 2 chi (Limeum, Macarthuria) và khoảng 23 loài.
        * Họ Lophiocarpaceae với 2 chi (Corbichonia, Lophiocarpus) và khoảng 6 loài.
        * Họ Molluginaceae – họ Rau đắng đất
        * Họ Montiaceae với khoảng 10 chi (Claytonia, Hectorella, Lewisia, Montia, Montiopsis, Phemeranthus v.v)
        * Họ Nepenthaceae – họ Nắp ấm, sinh sống tại khu vực Cựu thế giới. Lưu ý còn một họ khác cũng gọi là họ Nắp ấm là họ Sarraceniaceae - họ Nắp ấm sinh sống tại khu vực Tân thế giới thuộc bộ Thạch nam (Ericales).
        * Họ Nyctaginaceae – họ Hoa giấy (bông phấn)
        * Họ Physenaceae: Họ đặc hữu Madagascar với khoảng 2 loài trong 1 chi Physena.
        * Họ Phytolaccaceae – họ Thương lục
        * Họ Plumbaginaceae – họ Bạch hoa đan (đuôi công)
        * Họ Polygonaceae – họ Rau răm
        * Họ Portulacaceae – họ Rau sam
        * Họ Rhabdodendraceae: Hai đến ba loài trong một chi Rhabdodendron, vùng nhiệt đới Nam Mỹ.
        * Họ Sarcobataceae: Một đến hai loài trong chi Sarcobatus, trước đây coi thuộc về họ Rau muối (Chenopodiaceae). Bản thân họ Rau muối này hiện nay đa phần được coi là một phân họ trong họ Dền.
        * Họ Simmondsiaceae: Một loài cây bụi (Simmondsia chinensis) ở Bắc Mỹ.
        * Họ Stegnospermataceae: Khoảng ba loài trong một chi (Stegnosperma) ở Trung Mỹ và Caribe.
        * Họ Talinaceae với 2 chi (Talinella, Talinum) và khoảng 22 loài
        * Họ Tamaricaceae- Họ Thánh liễu (sanh liễu, dương liễu ??)
        * Các chi không xếp vào họ nào: 3-8 chi với khoảng 32 loài, bao gồm Anacampseros, Avonia, Grahamia.


Hệ thống Cronquist năm 1981 cũng công nhận bộ này, với định nghĩa sau:

    * Bộ Caryophyllales

          Họ Achatocarpaceae
          Họ Aizoaceae
          Họ Amaranthaceae
          Họ Basellaceae
          Họ Cactaceae
          Họ Caryophyllaceae
          Họ Chenopodiaceae
          Họ Didiereaceae
          Họ Nyctaginaceae
          Họ Phytolaccaceae
          Họ Portulacaceae
          Họ Molluginaceae

Khác biệt với các bộ mà APG công nhận là do khái niệm về "bộ". APG ưa thích các bộ và họ lớn vì thế bộ Caryophyllales theo nghĩa của APG có thể so sánh với phân lớp Caryophyllidae theo nghĩa của Cronquist.

Một phần của khác biệt nằm ở chỗ các họ nào được công nhận. Các chi, loài thực vật trong các họ Stegnospermataceae và Barbeuiaceae đã được gộp chung trong họ Phytolaccaceae trong hệ thống Cronquist. Họ Chenopodiaceae (cũng được Cronquist công nhận) được APG đưa vào trong họ Amaranthaceae.

Các bộ phận mới trong bộ này (theo nghĩa của APG) là các họ Asteropeiaceae và Physenaceae, mỗi họ chỉ có một chi, cùng hai chi lấy từ bộ Nepenthales của hệ thống Cronquist.

PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Giới: Thực vật
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida

CÁC HỌ

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2017