Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với
LOÀI

Tên Khoa học: Dacrycarpus imbricatus (Blume) de Laub.
Tên tiếng Anh:
Tên tiếng Việt: Thông lông gà; Thông nàng; Bạch tùng; Mạy hương; Savat; Songo; Nori; Tran; Ngo ri; Sri; Vra panh; Ca do; O ri
Tên khác: Podocarpus imbricatus Blume;

MÔ TẢ CHUNG

Đặc điểm hình thái: Thông lông gà là loài cây gỗ có kích th­ước lớn, thân tròn đều, dáng thân thẳng đẹp, cao đến 30 m và đ­ường kính 50 - 60 cm. Vỏ thân xám trắng.

Trên cây non, lá mọc xếp thành hai dãy như­ lông chim, dài khoảng trên d­ưới 1 cm, còn trên cây già, lá hình vẩy nhỏ, đầu nhọn. Tán rậm màu xanh đậm.

Nón đực mọc ở nách lá, dài 1 cm. Nón cái mọc lẻ hay từng đôI ở đầu cành.

Hạt hình trứng, dài 0,5-0,6 cm, bóng.

Đặc điểm sinh học và sinh thái học: Cây mọc ở rừng nhiệt đới ẩm thư­ờng xanh, giữa các độ cao 300 - 2400 m. Phân bố rải rác ở một số nơi, như đã gặp ở vùng Quảng Ninh (Hoành Bồ), Lào Cai (Sa Pa),  Nghệ An (Pù Mát), Quảng Bình, Quảng Trị, Khánh Hoà và Lâm Đồng. Cây còn mọc ở một số nơi vùng Tây Nguyên nh­ư Gia Lai, Kon Tum và Đắc Lắc.

Phân bố của loài rất th­ưa thớt, không tìm thấy cây mọc thành quần thụ hoặc thành đám, tái sinh tự nhiên chủ yếu ở chỗ trống, ven đư­ờng đi. Gây trồng khó và sinh tr­ưởng chậm.

Thông lông gà đã đ­ược trồng thử tại Đà Lạt, song sắc lá màu vàng chứng tỏ sinh trưởng kém. Một số cây con cũng đã đư­ợc trồng thử tại Mang Linh trong những năm vừa qua. Cây mọc chậm, sống lâu, ­ưa sáng, lúc nhỏ cần che bóng. Tái sinh hạt. 

Giá trị: Gỗ Thông lông gà đẹp, màu vàng nhạt hay màu nghệ, thớ mịn, có giá trị, dễ gia công chế biến, đ­ược khai thác mạnh ở khắp nơi để dùng làm gỗ xây dựng và trần nhà, sàn nhà. Tỷ trọng đạt 0,56. Không thuộc loại gỗ bền, tốt nhưng đẹp và hiếm nên vẫn đ­ược ư­a dùng.

ẢNH

Dacrycarpus imbricatus - SHOANG.jpg at www.BotanyVN.com

Ảnh 1. Dacrycarpus imbricatus - SHOANG.jpg

 

PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Giới: Thực vật
Ngành: Pinophyta
Lớp: Pinopsida
Bộ: Pinales
Họ: Podocarpaceae
Chi: Dacrycarpus

CHỈ SỐ

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2020