Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với
HỌ

Tên Khoa học: Pedaliaceae
Tên tiếng Anh:
Tên tiếng Việt: VừngMè
Tên khác:

MÔ TẢ CHUNG

Pedaliaceae B.Br. 1810

Họ Vừng (còn có tên cũ là Sesamaceae Berchtold & J. Presl) là một họ thực vật có hoa được xếp vào bộ Scrophulariales  trong hệ thống Cronquist và Lamiales trong hệ thống phân loại do Angiosperm Phylogeny Group đề xuất. Cronquist gộp cả họ Martyniaceae  vào trong Pedaliaceae, nhưng các nghiên cứu phân tử chỉ ra rằng hai họ này không có quan hệ họ hàng gần do chúng không tạo thành một nhóm đơn ngành. Các khác biệt về phấn hoa và kiểu đính noãn gợi ý rằng tốt nhất là nên tách rời chúng thành 2 họ[1]. Vì thế APG coi chúng là hai họ riêng biệt. Cả hai họ đều có đặc trưng là có các lông nhầy — làm cho thân và lá của chúng có cảm giác nhơn nhớt và sền sệt — và quả có móc hay sừng.

Mô tả

Chủ yếu là cây thân thảo sống một năm hay lâu năm, ít thấy dạng cây bụi với lá sớm rụng. Sống trong môi trường có độ ẩm vừa phải hay khô hạn, chủ yếu ven biển hay ven sa mạc tại khu vực nhiệt đới Cựu thế giới, đa dạng nhất về loài tại châu Phi. Lá đơn, mọc đối. Phiến lá nguyên hoặc xẻ. Khi bị xẻ, có dạng lông chim hay thùy xẻ nường xuôi. Gân lá dạng lông chim. Không có lá kèm. Hoa lưỡng tính, thụ phấn nhờ côn trùng. Hoa đơn độc hoặc thành cụm dạng xim. Bao hoa với đài và tràng hoa phân biệt với 5 lá đài và 5 cánh hoa. Nhị 4, nhị lép 1. Bầu nhụy thượng. Bộ nhụy 2 lá noãn. Kiểu đính noãn là gắn trụ. Quả dạng quả nang hay quả kiên có móc hay gai. Hạt có nội nhũ mỏng hay không nội nhũ. Nội nhũ dạng dầu.

Thân thảo, lá đơn, thường mọc đối, không có lá kèm. Đặc trưng bởi lông có tuyến nhớt.

Hoa mọc ở nách lá, thường thành xim hai ngả hoặc đôi khi đơn độc. Hoa không đều, có khi là 2 môi.  Hoa mẫu (4) 5, thùy tràng xếp lợp. Nhị đính trên ống tràng, xen cánh nhưng không đồng số. Bầu 2-4 ô, có nhiều vách giả nên nhìn như nhiều ô.

Quả nang chẻ ô (luculicide). Hạt có phôi thẳng, nhỏ, có nội nhũ dầu hoặc đôi khi là nội nhũ nạc.

Phân loại

Thế giới có 15 chi, 55 loài. Phân bố chủ yếu ở ven biển và vùng sa mạc ở Châu Phi, Madagasca, ít khi ở những nơi khác.

Việt Nam có 2 chi, 2 loài.

Họ Vừng theo APG chứa 13 chi với khoảng 70 loài.

Các chi

    * Ceratotheca
    * Dicerocaryum
    * Harpagophytum
    * Holubia
    * Josephinia
    * Linariopsis
    * Pedalium
    * Pterodiscus - khoảng 13 loài
    * Rogeria
    * Sesamothamnus
    * Sesamum - khoảng 19 loài vừng
    * Trapella
    * Uncarina

Công dụng

Vừng cho dầu, nguyên liệu sản xuất bánh kẹo truyền thống, làm thức ăn.

PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Giới: Thực vật
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Bộ: Lamiales

CÁC CHI
Sesamum

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2020