Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với
HỌ

Tên Khoa học: Plantaginaceae
Tên tiếng Anh:
Tên tiếng Việt: Rau mã đề
Tên khác:

MÔ TẢ CHUNG

Plantaginaceae - Họ Mã đề

Họ Mã đề là một họ thực vật có hoa trong bộ Hoa môi (Lamiales). Chi điển hình là Plantago L.. Trong các phân loại cũ thì họ này là họ duy nhất trong bộ Mã đề (Plantaginales), nhưng hàng loạt các nghiên cứu phát sinh loài, được Angiosperm Phylogeny Group tổng quát hóa, đã chỉ ra rằng đơn vị phân loại này nên được gộp chung vào bộ Hoa môi. Họ Mã đề theo định nghĩa truyền thống chỉ bao gồm ba chi là Bougueria, Littorella và Plantago. Tuy nhiên, các nghiên cứu phát sinh loài mới nhất đã chỉ ra rằng họ Plantaginaceae nghĩa hẹp (sensu stricto) được lồng vào cùng phạm vi với vài chi trước đây đã xếp trong họ Scrophulariaceae (nhưng không bao gồm chi điển hình của họ này là Scrophularia). Mặc dù tên gọi Veronicaceae (1782) là lâu đời nhất cho nhóm này, nhưng Plantaginaceae (1789) là tên gọi được bảo toàn theo quy định của ICBN và vì thế nó có độ ưu tiên cao hơn bất kỳ tên gọi sớm hơn nào trong phạm vi định nghĩa của bất kỳ nhóm nào có chứa họ Plantaginaceae. Ngoài ra, ICBN không coi các tên gọi cho các họ thực vật được công bố trước năm 1789 là các tên gọi thích hợp để bảo toàn, điều này đã loại tên gọi Veronicaceae ra ngoài. Tên gọi Antirrhinaceae (Mõm chó/sói) cũng đã được đề nghị để thay cho tên gọi Plantaginaceae. Trong khi chờ đợi, Angiosperm Phylogeny Group đã chấp nhận tên gọi Plantaginaceae. Tuy nhiên, Olmstead (2003) đã chọn tên gọi Veronicaceae để chỉ họ này. Họ Plantaginaceae nghĩa rộng (sensu lato) là một họ đa dạng, phổ biến toàn cầu, nhưng chủ yếu tại các khu vực ôn đới. Nó bao gồm chủ yếu là các cây thân thảo, cây bụi và một ít cây thủy sinh có rễ mọc trong đất (chẳng hạn chi Callitriche). Do tính phổ biến đa dạng nên rất khó thiết lập giới hạn cho họ này (xem Albach và những người khác trong danh sách tham chiếu dưới đây).

Mô tả

Cây thảo nhưng đôi khi hóa gỗ. Lá của chúng mọc thành vòng xoắn hoặc mọc đối, lá nguyên hay chia thùy, mọc cách thường tạo thành hoa thị ở gốc và không có lá kèm. Gân lá hình vòng cung. Đặc điểm bất thường của họ này so với bộ Hoa môi nói chung là sự thiếu vắng của các phần phân chia theo chiều dọc trong đầu các sợi lông có tuyến.

Cấu trúc và hình dạng của hoa rất đa dạng, thụ phấn nhờ gió. Một số chi có 4 đài hoa và 4 cánh hoa, có tràng khô xác, những loài khác có từ 5-8 đài/cánh hoa, chẳng hạn chi Sibthorpia. Hoa của phần lớn các chi là đối xứng theo nhiều mặt phẳng. Tràng hoa thông thường có 2 môi. Trong một số chi, bộ nhị được hình thành trước tràng hoa. Nhị 4, xen kẽ với cánh tràng. Bầu trên, 2 ô với 1 hay nhiều noãn

Quả là dạng quả nang mở nắp, nứt bởi khe ngang chia giữa các ngăn. Trong chi Veronica phần phân chia này theo chiều dài; trong các loài của chi Antirrhinum thì khi quả nứt nó giải phóng phấn hoa thông qua các lỗ ở đầu bao phấn; hoặc nó có thể xoay chuyển thông qua đường tuần hoàn ngang xung quanh bao vỏ. Hạt hình cái lọng có cuống ngắn, phôi nhỏ, thẳng hoặc cong, có nội nhũ nạc.

Phân loại

Mối quan hệ của họ này không rõ. Nó gần gũi với Polemoniaceae và các họ lân cận và mặt khác với Scrophulariaceae và họ hàng của chúng. Một nhóm các chi, bao gồm cả chi Lindernia, gần đây đã được tách ra thành họ Linderniaceae nhưng họ này không được chấp nhận rộng rãi.

Thế giới có 3 chi và 265 loài, phân bố chủ yếu ở vùng Ôn đới, ít có ở vùng Nhiệt đới.

Ở Việt Nam có 1 chi và 2-3 loài.

Các chi

Họ Plantaginaceae (nghĩa rộng)/Veronicaceae mở rộng bao gồm khoảng 90 chi và khoảng 1.700 loài. Chi lớn nhất là Veronica (Thủy cự) với khoảng 450 loài. Veronica hiện nay bao gồm cả các chi Hebe, Parahebe và Synthyris mà trước đây thường được coi là các chi riêng rẽ.

    * Acanthorrhinum
    * Achetaria
    * Adenosma - Hoắc hương núi (chè nội), nhân trần, bồ bồ
    * Albraunia
    * Amphianthus (?)
    * Anarrhinum
    * Angelonia
    * Antirrhinum - Mõm chó (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae và trong tiếng Việt được lấy làm tên gọi phổ biến nhất cho họ này)
    * Aragoa
    * Artanema
    * Asarina
    * Bacopa - Rau sam đắng (rau ruột gà, rau đắng biển, ba kích)
    * Basistemon
    * Benjaminia
    * Besseya
    * Bougueria
    * Brookea
    * Bryodes
    * Bythophyton
    * Callitriche - Thủy mã xỉ (trước đây thuộc họ Callitrichaceae)
    * Campylanthus
    * Chaenorhinum (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae)
    * Chelone
    * Chionohebe
    * Chionophila
    * Cochlidiosperma
    * Collinsia
    * Conobea
    * Cymbalaria (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae)
    * Detzneria
    * Digitalis - Dương (mao) địa hoàng (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae)
    * Dintera
    * Dizygostemon
    * Dopatrium
    * Ellisophyllum (?)
    * Encopella
    * Epixiphium
    * Erinus
    * Galvezia
    * Gambelia
    * Geochorda
    * Globularia (trước đây thuộc họ Globulariaceae)
    * Gratiola (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae)
    * Hebe (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae) (hiện nay gộp vào chi Veronica)
    * Hemiphragma
    * Herpestis
    * Hippuris (trước đây thuộc họ Hippuridaceae)
    * Holmgrenanthe
    * Holzneria
    * Howelliella
    * Hydrotriche
    * Isoplexis (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae)
    * Kashmiria
    * Keckiella
    * Kickxia trước đây thuộc họ Scrophulariaceae)
    * Lafuentea
    * Lagotis
    * Leucophyllum (?)
    * Limnophila
    * Limosella (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae)
    * Linaria - Liễu ngư (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae)
    * Lindernia - Lữ đằng (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae) (?)
    * Littorella (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae) (?)
    * Lophospermum
    * Mabrya
    * Maurandella
    * Maurandya
    * Mecardonia
    * Melosperma
    * Micranthemum
    * Microcarpaea
    * Misopates (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae)
    * Mohavea
    * Monocardia
    * Monopera
    * Monttea
    * Nemesia (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae) (?)
    * Neogaerrhinum
    * Neopicrorhiza
    * Nothochelone
    * Nuttallanthus (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae)
    * Otacanthus
    * Ourisia
    * Paederota
    * Parahebe (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae) (hiện nay gộp vào chi Veronica)
    * Penstemon (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae)
    * Picria
    * Picrorhiza
    * Plantago
    * Poskea
    * Psammetes
    * Pseudorontium
    * Rhodochiton
    * Russelia
    * Sairocarpus
    * Schistophragma
    * Schweinfurthia
    * Scoparia - Cam thảo nam (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae)
    * Scrofella
    * Sibthorpia (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae)
    * Stemodia
    * Synthyris (hiện nay gộp vào chi Veronica)
    * Tetranema
    * Tetraulacium
    * Tonella
    * Uroskinnera
    * Veronica - Thủy cự (trước đây thuộc họ Scrophulariaceae)
    * Veronicastrum
    * Wulfenia
    * Wulfeniopsis

Giá trị kinh tế

Làm thuốc (Plantago major).

PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Giới: Thực vật
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Bộ: Lamiales

CÁC CHI
Plantago

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2020