Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với
HỌ

Tên Khoa học: Rhamnaceae
Tên tiếng Anh:
Tên tiếng Việt: Táo ta
Tên khác:

MÔ TẢ CHUNG

Rhamnaceae - Họ Táo

Họ Táo là một họ lớn trong thực vật có hoa, chủ yếu là cây gỗ, cây bụi và một số dây leo.

Họ này chứa khoảng 50-60 chi và khoảng 870-950 loài (APG II công nhận 52 chi với 925 loài[1]). Họ Rhamnaceae phân bố rộng khắp thế giới, nhưng là phổ biến hơn trong khu vực cận nhiệt đới và nhiệt đới. Chứng cứ hóa thạch của họ Rhamnaceae có từ tầng Cenomanum (Hậu Phấn trắng).

Các lá đơn mọc so le hay thành vòng hoặc mọc đối. Có các lá kèm. Các lá kèm này bị biến đổi thành gai ở nhiều chi, tại một số loài (như Paliurus spina-christi và Colletia cruciata) chúng trông rất đẹp mắt. Colletia có 2 chồi nách lá thay vì 1, trong đó một sẽ phát triển thành gai còn một thành cành non.

Hoa thuộc dạng đối xứng xuyên tâm. Các hoa có 5 (đôi khi 4) lá đài tách biệt và 5 (đôi khi 4 hay không có) cánh hoa riêng biệt. Cánh hoa có thể có các màu như trắng, hơi vàng, hơi lục, hồng hay lam, nói chung nhỏ và khó thấy ở phần lớn các chi, mặc dù ở một số (như Ceanothus) các cụm hoa dày dặc là dễ thấy. 5 hay 4 nhị hoa là đẳng số với cánh hoa (nghĩa là mỗi nhị đối diện với một cánh hoa). Bầu nhụy thượng, với 2 hoặc 3 noãn (hoặc không do lép).

Quả chủ yếu là quả mọng, quả hạch có cùi thịt hay quả kiên. Một số thích nghi với việc vận chuyển nhờ gió, nhưng phần lớn được phát tán nhờ chim và thú. Quả táo tàu là quả của cây táo tàu (Ziziphus zizyphus) và nó là một loại cây ăn quả chính tại Trung Quốc.

Chi Ceanothus tại Bắc Mỹ chứa một vài loài cây cảnh sặc sỡ, có các đốt rễ có khả năng cố định đạm.

Sử dụng kinh tế của họ Rhamnaceae chủ yếu là làm cây cảnh cũng như là nguồn của nhiều loại thuốc nhuộm lục hay vàng tươi. Gỗ của các loài chi Rhamnus cũng là loại gỗ được ưa thích để làm than củi trong chế tạo thuốc súng trước khi có sự phát triển của các vật liệu nổ hiện đại.

Cây thân gỗ hay bụi, thường có gai, đôi khi là dây leo thân gỗ. Lá đơn, thường có gân vòng cung hay gân lông chim, có lá kèm nhỏ.

Hoa thường lưỡng tính, mẫu 5(4); có ống hoa hình chén (hypanthium). Cánh hoa thường có móng (hoặc hoa không có tràng). Nhị 4-5, đối diện với cánh hoa; có triền trong nhị. Bộ nhụy gồm 3-2(4-5) lá noãn hợp syncarp (hợp nguyên lá noãn) thành bầu thượng với số ô bằng số lá noãn; mỗi ô chứa 1(2) noãn đính gốc.

Quả dạng hạch hay dạng hạch khô.

Thế giới có 60 chi và 900 loài phân bố khắp thế giới nhất là ở vùng Nhiệt đới và Cận nhiệt đới.

Việt Nam có 13 chi và gần 45 loài.

Các chi

    * Tông Ampelozizipheae
          o Ampelozizyphus

    * Tông Bathiorhamneae
          o Bathiorhamnus

    * Tông Colletieae
          o Adolphia
          o Colletia
          o Discaria (bao gồm cả Chacaya, Notophaena, Ochetophila)
          o Kentrothamnus
          o Retanilla
          o Trevoa

    * Tông Doerpfeldieae
          o Doerpfeldia

    * Tông Gouanieae
          o Alvimiantha
          o Crumenaria
          o Gouania
          o Helinus (bao gồm cả Marlothia)
          o Johnstonia ?
          o Reissekia

    * Tông Maesopsideae
          o Maesopsis (bao gồm cả Karlea)

    * Tông Paliurieae
          o Hovenia
          o Paliurus
          o Ziziphus (bao gồm cả Sarcomphalus) – táo ta, táo tàu

    * Tông Phyliceae
          o Nesiota †
          o Noltea
          o Phylica

    * Tông Pomaderreae
          o Blackallia
          o Cryptandra (bao gồm cả Stenanthemum)
          o Pomaderris
          o Siegfriedia
          o Spyridium
          o Stenanthemum ?
          o Trymalium (bao gồm cả Disaster)

    * Tông Rhamneae
          o Auerodendron
          o Berchemia (bao gồm cả Araliorhamnus)
          o Berchemiella (bao gồm cả Phyllogeiton)
          o Chaydaia
          o Condalia (bao gồm cả Condaliopsis, Microrhamnus)
          o Frangula ?
          o Karwinskia
          o Krugiodendron
          o Reynosia
          o Rhamnella (bao gồm cả Dallachya)
          o Rhamnus (bao gồm cả Frangula, Oreoherzogia, Oreorhamnus) – táo đen
          o Sageretia (bao gồm cả Lamellisepalum)
          o Scutia

    * Tông Ventilagineae
          o Smythea
          o Ventilago (bao gồm cả Apteron)
    * Khác
          o Alphitonia
          o Ceanothus
          o Colubrina (bao gồm cả Barcena, Cormonema, Macrorhamnus)
          o Emmenosperma
          o Hybosperma ?
          o Lasiodiscus
          o Pleuranthodes ?
          o Rhamnidium ?
          o Schistocarpaea
          o Talguenea

PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Giới: Thực vật
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Bộ: Rosales

CÁC CHI

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2019