Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với
CODE

TIN TỨC > PHÁT HIỆN MỚI

Những bổ sung về chi Magnolia L. cho hệ thực vật Việt Nam

Cập nhật ngày 14/7/2015 lúc 6:17:00 PM. Số lượt đọc: 582.

Trong chuyến thực địa tại Phú Sơn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng năm 2013, các nhà thực vật học đã phát hiện ra một quần thể nhỏ các cây Ngọc lan - Magnolia mọc khá biệt lập và rải rác trong rừng kín cây lá rộng ở độ cao 1300-1500m so với mặt nước biển. Các mẫu vật bao gồm cả phần sinh dưỡng và sinh sản đã được thu thập để phục vụ giám định. Sau khi kiểm tra mẫu và tham vấn, loài này được xác định là Magnolia champacifolia J. E. Dandy ex F. Gagnepain, môt loài mới và loài Magnolia albosericea Chun & Tsoong trong nhánh Gwillimia DC (Figlar & Nooteboom 2004) cũng có những đặc điểm rất tương đồng nhưng khác ở chỗ là phiến lá hình xoan hơi hẹp, nhẵn, chót lá có mũi dài, cuống lá dài 3cm, cánh tràng ngắn và nhẵn, cuống hoa dài 3cm và có nhiều lông khi non trong khi lá noãn nhẵn khi non. Các đặc điểm đó cho thấy đây là một loài mới.

Chi Ngọc lan - Magnolia L. là một chi rất lớn trong phân họ Mộc lan Magnolioideae của họ Mộc lan (Magnoliaceae), lần đầu được mô tả năm 1753 bởi Linnaeus, với loài cơ bản là Magnolia virginiana L. Chi này hiện biết vớ khoảng 250 loài, phân bố rộng khắp khu vực nhiệt đới, cận nhiệt đới và vùng ôn đới ấm của châu Á, châu Mỹ.

Trong chuyến thực địa tại Phú Sơn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng năm 2013, các nhà thực vật học đã phát hiện ra một quần thể nhỏ các cây Ngọc lan - Magnolia mọc khá biệt lập và rải rác trong rừng kín cây lá rộng ở độ cao 1300-1500m so với mặt nước biển. Các mẫu vật bao gồm cả phần sinh dưỡng và sinh sản đã được thu thập để phục vụ giám định. Sau khi kiểm tra mẫu và tham vấn, loài này được xác định là Magnolia champacifolia J. E. Dandy ex F. Gagnepain, môt loài mới và loài Magnolia albosericea Chun & Tsoong trong nhánh Gwillimia DC (Figlar & Nooteboom 2004) cũng có những đặc điểm rất tương đồng nhưng khác ở chỗ là phiến lá hình xoan hơi hẹp, nhẵn, chót lá có mũi dài, cuống lá dài 3cm, cánh tràng ngắn và nhẵn, cuống hoa dài 3cm và có nhiều lông khi non trong khi lá noãn nhẵn khi non. Các đặc điểm đó cho thấy đây là một loài mới.

Magnolia champacifolia J. E. Dandy ex F. Gagnepain, sp. nov

Trong số các loài thuộc chi này, M. champacifolia J. E. Dandy ex F. Gagnepain, thuộc nhánh Gwillimia DC. được mô tả là loài mới năm 1938 (Gagnepain 1938). Tuy nhiên, cái tên này lại không được công bố một cách hợp pháp bởi vì 2 điều: không chỉ ra mẫu chuẩn; không đáp ứng việc mô tả bang tiếng Latinh hoặc những ngôn ngữ được tham khảo khác. Và mặc dù cái tên này đã được dùng khá thông dung,nó cần được xác minh lại với mẫu thu Poilane 6472 và căn cứ theo khoản 46.2 của luật danh pháp, tên M. champacifoliaJ. E. Dandy ex F. Gagnepain, là loài mới sẽ tiếp tục được sử dụng do J. E. Dandy và F. Gagnepain khởi xướng.

TYPUS. — Vietnam. Annam. Prov. Nhatrang, Nord de Ninh Hoa, versant sudest du massif de la Mère et l’Enfànt, 1300 m ait., 17. V. 1923, Poilane 6472 (lecto, P[P00203965]!; isolecto, P[P00204036]).

Lectotype of Magnolia champacifolia J. E. Dandy ex F. Gagnepain, sp. nov. (P00203965)

Magnolia lamdongensis V.T. Tran, N.V. Duy & N.H. Xia, sp. nov.

M. champacifoliaJ.E. Dandy ex F. Gagnepain, sp. nov. ííM. albosericea Chun & Tsoong ajftnis, sedfolia angustato-ovata, apice longa acutata, glabrescentia, peứolus c ,3 cm longus, pedunculus c.3cm longus, juventute papillatus, tepala atque gynoecia glabra.

Mẫu chuẩn (Typus)

Vietnam. Lam Dong Province, Lam Ha Disưict, Phu Son Slope, elevation 1300 mail, 11°55’05”N, 108°10’04”E, 12.VI.2013, N. V. Duy ỚV.T. Tran 982 (holo-, Tay Nguyen Institute for Scientific Research - VTN!); iso-, Vietnam National Museum of Nature - VMN, Da Lat University - DLU!).

Kiểm tra mẫu khác. — Vietnam. Prov. NhaTrang, Ninh Hoa Dist. 17.V. 1923, Poilane 6473 (syntype of M. champacifolia); ibid., versant sud-est du massif de la Mère et l’Enfant, 1500 m ait., 20.V.1923, 6594 (P[P00204037, P00204038]!) [by comparison material from paratypes of M. lamdongensis V.T. Tran, N.V. Duy & N.H. Xia, sp. nov.]. —Typus: China, Hainan, How 72740 (holo-, of M. albosericea, IBSC!) [by comparison material from other species].
DISTRIBUTION, HABITAT. — South Vietnam, Lam Dong Province. Lam Ha district, Phu Son slope and Hon Nga mountain. Growing sparsely scattered in montane evergreen broad-leaved forest, between 1300 and 1500 m asl, associated with species such as Rhodoleia championii Hook., Castanopsk chinensis (Spreng) Hance, Manglietia chevalieri Dandy, Paramichelia baillonii Hu... So far there are no seedlings and young trees around the mature individuals.

Sinh thái

Mùa hoa và mùa quả từ tháng 5 đến tháng 7.

Tên gọi:

Tên địa phương. Dạ hợp lâm Đồng[magnolia of Lâm Đồng].

Tên khoa học: Loài Đặt tên kỷ niệm nơi phát hiện ra loài này, tỉnh Lâm Đồng.

Magnolia lamdongensis T.V. Tien, N.V. Duy & N.H. Xia, sp. nov.:
A, leaf blade and venation detail; B, petiole with stipuiar scar; C, tip of a flowering twig; D, terminal flower with bract; E, terminal flower without bracts; F, anthetical flower; G, spathe; H, outer tepal; I, middle tepal; J, inner tepal; K, floral receptacle and gynoecium; L, fruit aggregate & fruit with seeds; M, 1 upper stamen (left) & 3 lower stamens (right). N. V. Duy &V.T. Tran 982 (holo-, VTN). Drawn by Tran Van Tien. Scale bars: A, B, M, 1.5 cm; E, 1 cm; G, L, 0.8 cm; H, 0.5 cm; I, J, 0.25 cm; K, 1.2 cm.


Magnolia lamdongensis V.T. Tran, N.V. Duy & N.H. Xia, sp. nov.:
A, habit; B, bark; C, old twigs; D, E, young twigs with terminal bud; F, petiole with stipular scar; G, leaf blades (adaxial and abaxlal sides); H, terminal flower with bracts; I, terminal flower without bract; J, flowering twig; K, androecium and gynoeclum at the anthesis (top view); L, spathe; M, tepals (right: outer tepal, middle: middle tepal and left: inner tepal); N, stamens (ventral side); O, stamen (dorsal side); P, receptacle and gynoecium; Q, fruit aggregate; R, fruit with seeds. Photos by Nong Van Duy & Tran Van Tien from the type locality.

REFERENCES

CHUNG W.-Y. & TSOONG W.-Y. 1964. — A new Hainanese Mag-nolia. Acta Phytotaxonomica Sinica 9 (2): 117-118.
FIGLAR R.-D. & NOOTEBOOM H.-P. 2004. — Notes on Magnoli- aceae IV. Blumea 49: 87-100.
GAGNEPAIN F. 1938. — Magnoliaceae, in LECOMTE P.-H. (ed.), Supplément à la Flore générale de l’Indo-Chine 1., Paris: 29-59, seen on the website « Gallica ».
MCNEILL J., BARRIE F. R, BUCKW. R, DEMOULIN V., GREUTERW., HAWKSWORTH D. L„ HERENDEEN P. S., KNAPP S., MARHOLD K„ PRADO J., PRUD’HOMME VAN REINE W. F., SMITH G. F., WIERSEMA J. H. & TURLAND N. J. (eds & comps) 2012. — International Code of Nomenclature for Algae, Fungi, and Plants (Melbourne Code) Adopted by the Eighteenth International Botanical Congress Melbourne, Australia, July. 2011. Regnum Vegetabile 154. Koeltz Scientific Books, Kônigstein, 1-208 [plus Appendices II-VIII]. XIA N.-H., LAW Y.-H. & NOOTEBOOM H.-P 2008.—Magnoliaceae, in Wu Z.-Y. & RAVEN H.-P. (eds), Flora of China 7. Science Press, Beijing & Missouri Botanical Garden Press, St. Louis: 48-91.


Tien Chinh VU
Key Laboratory of Plant Resources and Sustainable Utilization/Guangdong Provincial Key Laboratory of Digital Botanical Garden, South China Botanical Garden, Chinese Academy of Sciences, Guangzhou, 510650 (China) and The graduate of the Chinese Academy of Science, 19A Yuquanlu, Beijing, 100049 (China)
and Institute of Ecology and Biological Resources, Vietnam Academy of Science and Technology, 18 Hoang Quoc Viet, Hanoi (Vietnam)


Nong Van DUY
Tay Nguyen Institute for Scientific Research, Vietnam Academy of Science and Technology (Vietnam)
Nguyen Huu Toan PHAN
Tay Nguyen Institute for Scientific Research, Vietnam Academy of Science and Technology (Vietnam)

Van Tien TRAN Nong Van TIEP
Biology Department, Dalat University (Vietnam)

Nianhe XIA
Key Laboratory of Plant Resources and Sustainable Utilization/Guangdong Provincal Key,
Laboratory of Digital Botanical Garden, South China Botanical Garden, Chinese Academy of Science (China)

(Adansonia, ser. 3, 37 (1): 13-18)

Đánh giá:      Google Bookmarks Facebook Twitter   Gửi email     Bản để in     Phản hồi

SÁCH THAM KHẢO

CÁC BÀI MỚI HƠN:
CÁC BÀI ĐĂNG TRƯỚC:
TIN BÀI MỚI NHẤT


ĐƯỢC XEM NHIỀU NHẤT

SÁCH THAM KHẢO

LIÊN KẾT WEBSITE

 
 
 
 
 
 
 

TỪ KHÓA

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2017