Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với

TIN TỨC > PHÂN LOẠI THỰC VẬT

Khóa phân loại và mô tả các loài Ớt (Capsicum L.): phần 2 - mô tả các loài ớt

Cập nhật ngày 12/8/2008 lúc 1:31:00 PM. Số lượt đọc: 7760.

Chi ớt (Capsicum L. ) thuộc họ Cà (Solanaceae) có khoảng 25 loài, tất cả đều ở Châu Mỹ, chỉ có 2-3 loài phân bố rộng rãi hơn mà phổ biến nhất là loài Capsicum annuum thường được trồng ở nhiều nơi trên thế giới. Hầu hết các loài Capsicum (ngoại trừ C. pubescens và có thể một vài loài khác) đều có khả năng giao phấn chéo với các loài khác trong chi. Đặc điểm này đã tạo nên tính đa dạng di truyền rất cao trong các loài Capsicum với hàng loạt các dạng hoang dại hay giống trồng trọt

Phần 2: Mô tả các loài Ớt

(Xem lại phần 1: khóa phân loại các loài Ớt)

 

Loài Capsicum annuum

Mô tả:

Hoa đơn độc (hiếm khi thành chùm) tại điểm phát hoa. Cuống hoa thường cong xuống khi hoa nở. Tràng hoa màu trắng sữa (đôi khi màu tím), không có các đốm hay vết màu ở đáy của thuỳ; Thuỳ tràng hoa thường phẳng. Đài của quả trưởng thành không thắt thành vòng eo ở điểm nối với cuống (mặc dù đôi khi cũng có các nếp nhăn không đều); gân thường kéo dài thành các răng ngắn. Thịt quả thường chắc (rất ít giống có thịt quả mềm). Hạt vàng nhạt. Bộ nhiễm sắc thể 2n=24, với 2 cặp NST dạng que.

Thông tin khác:

Tên loài annuum trong tiếng Latinh nghĩa là annual (cây một năm), tuy nhiên loài này cũng có những cây sống nhiều năm. Trong loài có hai dạng là ớt cay và ớt không cay. Có những bằng chứng cho thấy loài C. annuum L. có nguồn gốc từ phía Bắc Mỹ La Tinh và có thể đã được trồng trọt ở vùng Mê Hi Cô vào khoảng 2500 trước công nguyên. Trong hành trình thám hiểm của mình, Colombo đã đưa hạt của loài này đến các thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

Các dưới loài

ü  Capsicum annuum var. acuminatum

ü  Capsicum annuum var. aviculare Tên thứ của loài hoang dại. (D'Arcy & Eshbaugh by Hatch et al, 1990, sử dụng cho Capsicum annum var. glabriusculum)

ü  Capsicum annuum var. annuum Tên thứ của loài trồng

ü  Capsicum annuum var. cerasiforme

ü  Capsicum annuum var. conoide

ü  Capsicum annuum var. conicum, (GFW Meyer - Cone pepper)

ü  Capsicum annuum var. cordiforme (Edwall)

ü  Capsicum annuum var. cuneatum

ü  Capsicum annuum var. fasciculatum

ü  Capsicum annuum var. glabriusculum Được nhận biết và trồng trọt ở miền Bắc và Đông Florida, Mỹ. (Heiser & Pickersgill). Theo dữ liệu của USDA ARS-GRIN: Cây bụi, cao 1. 5 m. Quả thẳng đứng, thon, dài 1 cm, màu xanh, chuyển sang đen bóng rồi vàng cam lúc chín. Hoa màu kem với nhị màu tím, cánh hoa gập ra phía sau, mỗi hoa trên một điểm phát hoa. Còn được biết với các tên:

o    Capsicum annum var. aviculare

o    Capsicum annum var. minimum (Heiser)

o    Capsicum hispidum var. glabriusculum (Dunal)

ü  Capsicum annuum var. grossum (Sendt)

ü  Capsicum annuum var. leucocarpum (Kuntze)

ü  Capsicum annuum var. longum (Bailey)

ü  Capsicum annuum var. luteum (Lam)

ü  Capsicum annuum var. lycopersiciforme (Auquier)

ü  Capsicum annuum var. microcarpum (Cavanilles)

ü  Capsicum annuum var. pyramidale (Mill)

ü  Capsicum annuum var. violaceum (Humboldt, Bonpland and Kunth)

Tên đồng hình:

ü  Capsicum angulosum tên đồng hình của Capsicum annum var. grossum (Mill)

ü  Capsicum annuum var. angulosum tên đồng hình của Capsicum annum var. grossum (Mill)

ü  Capsicum annuum var. minimum tên đồng hình của Capsicum annum var. glabriusculum

ü  Capsicum annuum var. minus tên đồng hình của Capsicum annum var. annuum

ü  Capsicum annuum var. parvo-acuminatum tên đồng hình của Capsicum annum var. acuminatum

ü  Capsicum conicum tên đồng hình của Capsicum annum var. conicum (GFW Meyer)

ü  Capsicum cordiforme tên đồng hình của Capsicum annum var. cordiforme

ü  Capsicum hispidum tên đồng hình của Capsicum annum (Dunal)

ü  Capsicum hispidum var. glabriusculum tên đồng hình của Capsicum annum var. glabriusculum

ü  Capsicum frutescens var. grossum tên đồng hình của Capsicum annum var. grossum (Bailey)

ü  Capsicum grossum tên đồng hình của Capsicum annum var. grossum

ü  Capsicum grossum var. cordatum tên đồng hình của Capsicum annum var. cordiforme (Fingerhall)

ü  Capsicum indicum - tên đồng hình của Capsicum annuum (Lobel)

ü  Capsicum pomiferum tên đồng hình của Capsicum annum var. grossum (Steud)

ü  Capsicum sphaerium tên đồng hình của Capsicum annum var. grossum (Willd)

ü  Capsicum tomatiforme tên đồng hình của Capsicum annum var. lycopersiciforme (Steud)

ü  Capsicum umbilicatum - tên đồng hình của Capsicum annuum var. abbreviatum

ü  Turbocapsicum anomalum - tên đồng hình của Capsicum annuum (Makino)

Loài Capsicum chinense

Mô tả:

Cây mọc đứng và nhiều cành lá. Lá xanh xám đến xanh vừa, thường có hình trứng và rộng, kích thước tới 15 cm dài và 10cm rộng. Lá, quả thường nhăn nheo (là dấu hiệu đặc trưng của loài). Hoa 2 hoặc nhiều hơn trên mỗi điểm phát hoa (đôi khi cũng tạo thành cụm). Cuống đứng hoặc cong xuống lúc nở hoa; Tràng hoa màu trắng xanh (hiếm khi trắng sữa hoặc tím), không có các đốm hay vệt màu ở đáy. Tràng hoa thường phẳng. Quả lúc trưởng thành thường thắt eo ở điểm nối giữa đài với cuống, hình dạng và kích thước quả rất khác nhau. Gân không kéo dài đến răng. Thịt quả chắc. Hạt vàng nhạt. Bộ NST 2n = 24 với 1 cặp NST hình que.

Thông tin khác

Tên của loài có nghĩa là “nguồn gốc Trung Quốc” nhưng thực ra không đúng như thế mà cũng như các loài ớt khác, C. chinense cũng có nguồn gốc từ Châu Mỹ. Sở dỹ dĩ có chuyện này là bởi vì bác sỹ Nikolaus von Jacquin người Hà Lan (người đầu tiên đặt tên cho loài này vào năm 1776) đã thu thập hạt của loài này ở Ca ri bê (khi ông là đại diện của hoàng đế Francis I) đã cho rằng chúng có xuất xứ từ Trung Quốc.

Mẫu cổ nhất còn khá nguyên vẹn (dường như chắc chắn là của 1 dạng hoang dại) được tìm thấy trong lớp Preceramic (khoảng 6500 năm trước CN) tại động Guitarrero ở vùng ven biển Peru. Tàn tích của Capsicum chinense ít nhất cũng cho thấy sự thích nghi của loài tổ tiên nào đó ở vùng này và chỉ ra bằng chứng về trung tâm nguồn gốc của các loài Capsicum. Bernabe Cobo, nhà tự nhiên học ở thế kỹ 17 đã ước đoán có ít nhất 40 dạng quả ớt. Quả có thể rất cay và thơm, vị cay lưu lại khá lâu khi ăn phải.

Tên đồng hình:

ü  Capsicum sinense Jacquin; Capsicum sinense Murray; Capsicum tetragonum

Loài Capsicum frutescens

Mô tả:

Hoa đơn độc (hiếm khi thành chùm) tại điểm phát hoa. Cuống hoa thẳng đứng khi hoa nở, hoa gập xuống. Tràng hoa màu trắng xanh, không có các đốm hay vết màu ở đáy của thuỳ tràng hoa, Thuỳ tràng hoa hơi cuộn ra ngoài. Quả trưởng thành không có eo tại điểm nối giữa đài và cuống, tuy nhiên có những nếp nhăn không đều; gân thường không kéo dài đến răng. Thịt quả thường mềm. Hạt vàng nhạt. Bộ NST 2n=24, với 1 cặp NST hình que.

Thông tin khác:

Tên loài có nghĩa là cây bụi. Đã có đề xuất cho rằng dạng cổ xưa của loài C. frutescens có thể là tổ tiên của loài C. chinense. Thường là cây lâu năm. Loài này có 2 giống đại diện là Tabasco và Malagueta. Tabasco giống phổ biến nhất của loài Capsicum frutescens. Malagueta được trồng nhiều ở Brazin.

Các dưới loài:

ü  Capsicum frutescens var. fasciculatum: Red Cluster Pepper (ớt chùm đỏ);

ü  Capsicum frutescens abbreviatum: Short Pepper (ớt ngắn);

ü  Capsicum frutescens longum var. conoides (Capsicum conoides): Cone Pepper (ớt hình nón);

ü  Capsicum frutescens longum : Long Pepper (ớt dài);

ü  Capsicum frutescens longum var. abbreviatum: Hot Short Pepper (ớt ngắn cay);

ü  Capsicum frutescens longum var. cerasiforme: Hot Cherry Pepper (ớt đỏ nâu cay);

ü  Capsicum frutescens longum var. baccatum: Peruvian Pepper (ớt Peru), Bird Pepper (ớt chim), Hot Cherry Pepper (ớt đỏ nâu cay).

Loài Capsicum baccatum

Mô tả:

Hoa đơn độc. Cuống đứng hoặc cong gập lúc hoa nở. Tràng hoa trắng hoặc trắng xanh, với hai vệt màu xanh hoặc vàng bằng nhau nằm ở gân giữa của thuỳ tràng hoa; thuỳ tràng hoa hơi cuộn ra ngoài. không có eo giữa cuống và đài khi quả trưởng thành (đôi khi có các nếp nhăn không đều), gân kéo dài đến răng rất rõ. Thịt quả chắc. Hạt màu vàng nhạt. Bộ NST 2n=24, với 1 cặp NST hình que.

Thông tin khác:

Tên loài có nghĩa “ớt quả mọng”. Loài Nam Mỹ này được nhận biết bằng các dấu hiệu mô tả: hoa màu kem, vết xanh hoặc vàng ở tràng hoa, tên thường gọi trong trồng trọt là Aji. Đặc biệt, quả kéo dài với hạt màu kem.

Các dưới loài:

ü  Capsicum baccatum var. baccatum: dạng hoang dại, thường gọi là Locoto;

ü  Capsicum baccatum var. microcarpum: thường gọi là Aji hay Peruvian Pepper).

ü  Capsicum baccatum var. pendulum: Giống trồng, thường gọi là Aji

ü  Capsicum baccatum var. praetermissum: Thường goi là Ulupica: Quả hình cầu, đường kính 6mm, màu đỏ; Cây phát triển thành bụi rậm.

Tên đồng hình:

ü  Capsicum frutescens var. baccatum tên đồng hình của Capsicum baccatum var. baccatum;

ü  Capsicum praetermissum tên đồng hình của Capsicum baccatum var. praetermissum

Loài Capsicum pubescens

Mô tả:

Hoa đơn độc tại mỗi điểm phát hoa. Cuống thẳng đứng khi hoa nở, hoa gập xuống. Tràng hoa tím (đôi khi có mép trắng và/hoặc đáy ống tràng màu trắng), không có nốt hay vệt màu ở đáy thuỳ tràng hoa (thay vào đó là giọt mật vàng thành nốt giả); Tràng hoa thường phẳng. ở quả trưởng thành không có eo giữa đài và cuống, gân nối dài thành răng. Thịt quả mềm. Hạt màu tối. Bộ NST 2n=24, 1 cặp NST hình que. Capsicum pubescens không giao phấn với các loài Capsicum khác do vậy tính đa dạng di truyền của loài này thấp. Chỉ được trồng và phát triển ở 1 dải hẹp vùng ôn đới.

Thông tin khác:

Tên loài có nghĩa là ớt lông. Lần đầu tiên được ghi nhận vào năm 1794 bởi Ruiz và Pavon và cho rằng loài đã được sử dụng từ khoảng 6000 năm trước. Về mặt hình thái, loài này không giống với bất kỳ loài Capsicum khác có hạt nâu/đen. Về mặt di truyền, loài này không có dạng hoang dại, tuy nhiên cũng có quan hệ họ hàng gần gũi với 1 nhóm các loài hoang dại gồm Capsicum eximium (Bolivia và Bắc Argentina), Capsicum cardenasii (Bolivia) và Capsicum tovarii (Peru). Điều này có thể do loài này không thể giao phấn được với với các loài Capsicum khác, do vậy sự đa dạng di truyền của loài bị giảm dần theo thời gian. Giống trồng phổ biến nhất là Rocoto peppers.

Tên đồng hình:

ü  Capsicum grandiflorum; Capsicum lanceaefolium.

Loài Capsicum tovarii

Mô tả:

Cây cao tới 1m, sống dai (nhiều năm). Cây bụi thấp, mọc lan hoặc leo trườn, phân cành từ gốc. Lá mọc cách, sớm rụng, hình trứng-mác (trullate when young), 3. 5-8. 2 x 1. 5-3. 8 cm, gân lông chim (brochidodromous), mặt trên phiến nhẵn hoặc có lông thưa, mặt dưới có lông thưa và có lông nhung ở nách gân lá, chót nhọn đến mảnh dần, mép nguyên với một dãy các túm lông cứng, đáy mảnh; cuống hơi có rãnh, dài 1-3 cm. Chùm hoa gồm các xim hai ngã ở nách lá. Hoa đơn tính hoặc lưỡng tính, đối xứng toả tròn; đài hình chén, 1. 3-1. 9 x 1. 8-2. 6 mm, có màng giữa các thuỳ, 5 răng, số lượng biến đổi, dài 0-1. 3 mm, nhẵn đến có lông măng; tràng tím và màu kem hoặc màu kem với 2 đốm xanh ở đáy, hình chuông, rộng 4. 4-8. 5 mm, có hoặc không có móc ở đỉnh, mép các thuỳ tràng có các hình nhú khác nhau. Nhị 5, trên tràng, alternating with the corolla lobes, bao phấn sông song với nhau, hướng ra ngoài, đính lưng; Bầu có hai lá noãn, 0. 9-2. 6 x 0. 9-1. 5 mm; vòi nhuỵ nhọn, khác hình, dài 1. 5-7. 6 mm, núm nhuỵ hình chuỳ hoặc có 2-4 thuỳ; mỗi bầu có 4-8 noãn ngược. Quả đỏ, cay, hình cầu mọng, 4. 4-7. 6 x 4. 2-7. 3 mm, cuống 1-2 cm. Hạt dài 3. 5-4. 5 mm, màu kem, có nếp nhăn đến dạng mạng lưới, minutely tuberculate, auriform. Bộ NST 2n=24. Ra hoa tháng 5

Thông tin khác:

Chỉ mới tìm thấy ở đồng bằng Rio Mantaro phía Nam miền Trung Pê ru, vùng núi thấp khô hạn, (native to lower dry mountains). Có đặc điểm di truyền giống với Capsicum pubescens - một loài hoa tím.

Loài Capsicum cardenasii

Mô tả

Lá rất nhỏ, phân cành thưa, tràng hoa hình ống màu tím. đường kính quả 1cm, hình cầu, khi chín chuyển từ màu xanh đen sang đỏ.

Chỉ mới tìm thấy ở La Paz, Bolivia. Đặc điểm di truyền giống với Capsicum pubescens. Rất cay.

Loài Capsicum eximium

Mô tả

Cây nhỏ, tràng hoa màu trắng đến tím, hạt màu nâu vàng đến nâu. Chỉ mới tìm thấy ở Bolivia và miền Bắc Argentina. Có ý kiến cho rằng đây là một họ hàng hoang dại của giống Rocoto. Về mặt di truyền thì loài này có họ hàng gần với Capsicum pubescens.

Loài Capsicum chacoense

Mô tả:

Cây đứng, cao khoảng 80 cm. Hoa nhỏ, trắng, không có đốm, bao phấn vàng với các cánh ở đáy của chỉ nhị. Quả đứng, thon dài, dạng tam giác, dài 2. 5 cm, rộng 0. 5 cm, chuyển màu từ xanh sang đỏ khi chín, hơi cay. Rất hiếm.

Thông tin khác:

Chỉ mới tìm thấy ở Argentina, Bolivia và Paraguay.

Loài Capsicum exile

Mô tả:

Có sự khác biệt khá lớn giữa loài này với hầu hết các loài khác trong chi Capsicum:

Cây phân nhánh rất nhiều và các nhánh thường mảnh. Nếu có giá thể, cây có thể phát triển cao trên 130 cm. Lá nhỏ, nhẵn, lúc đầu có hình tim. Hoa rất nhỏ (chỉ khoảng 7 mm), màu trắng sáng, nhị màu vàng. Quả hình bầu dục, dài khoảng 8mm, lúc chín chuyển từ màu xanh lục sang tím đậm đến đỏ. Khá cay

Thông tin khác:

Không phát triển thành cây có giá trị thương mại, đã có một số chuyên gia về ớt khá thành công trong việc phát triển giống 'Cobincho'.

Loài Capsicum praetermissum

Mô tả:

Hoa phẳng khi nở hoàn toàn, rìa màu tím, có đai trắng ở bên trong và màu vàng xanh nhạt ở giữa. Quả chín đỏ, nhiều hạt.

This variety grows to six feet tall in a single growing season and has thousands of cranberry sized fruit that ripen to red.

Thông tin thêm:

Được buôn bán ở một vài nơi ở Brazil. Trước đây gọi là Capsicum baccatum var. praetermissum. đến trước năm 1983 đã được tách thành một loài riêng theo UN/FAO (Genetic Resources of Capsicum, International Board for Plant Genetic Resources, 1983 [Crop Genetic Resources Centre, Plant Production and Protection Division, Food and Agriculture Organisation of the United Nations])

H.G Trinh (bvn member)

Đánh giá:      Google Bookmarks Facebook Twitter   Gửi email     Bản để in     Phản hồi

SÁCH THAM KHẢO

CÁC BÀI MỚI HƠN:
CÁC BÀI ĐĂNG TRƯỚC:
TIN BÀI MỚI NHẤT


ĐƯỢC XEM NHIỀU NHẤT

SÁCH THAM KHẢO

LIÊN KẾT WEBSITE

 
 
 
 
 
 
 

TỪ KHÓA

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2020