Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với
LOÀI

Tên Khoa học: Corchorus capsularis L.
Tên tiếng Anh:
Tên tiếng Việt: Đay quả tròn; Bố; Rau đay
Tên khác: Rhizanola cannabina Lour. ex Gomes;

MÔ TẢ CHUNG

Cây thảo mọc đứng cao 1 - 2m, màu tím nhạt, ít phân nhánh. Lá hình bầu dục hẹp, dài 6 - 10cm, rộng 1,5 - 3cm, đầu nhọn, gốc tròn màu nhạt ở mặt dưới, mép lá khía răng nhọn, hai răng ở gốc phiến có lông dài ở đầu; gân gốc 3 - 5; cuống lá mảnh; có lông ở mặt trên; lá kèm hình dải, dài, nhọn đầu.

Hoa có cuống, tập trung 2 - 3 đóa trên một cuống chung ngắn. Nụ hoa hình bầu dục ngược rộng. Lá đài 4 - 5, có lông ở phía gốc, thuôn hay bầu dục ngược, có mũi nhọn ngắn ở đầu. Cánh hoa 4 - 5, hình bầu dục ngược rộng, có cựa ngắn. Nhị 18, bao phấn vuông. Bầu hình trứng cụt, có cạnh rõ và có ít lông; vòi nhụy rộng, khía răng và cụt ở đầu. Quả hình cầu, có 10 cạnh khá rõ, có mào ngắn ở đỉnh, mở làm 5 mảnh, mỗi mảnh có hai dãy hạt, mỗi dãy có 5 hạt; hạt có cạnh, dẹt. 

Gốc ở Ấn Độ được trồng rộng rãi ở Trung Quốc, Việt Nam và các nước nhiệt đới châu Á; cũng gặp cây mọc hoang ở những nơi sáng, ven đường, trên các bãi hoang, nương rẫy…

Ra hoa vào tháng 6.

Vỏ có thể lấy sợi. Ngọn cây, lá non nấu canh như rau đay trồng.

Rễ, lá, hạt và tro của cây được dùng làm thuốc. Rễ dùng trị sỏi bàng quang, ỉa chảy và lỵ; lá dùng trị đau bụng do lỵ, huyết băng và nhọt lở, hạt dùng trị lao phổi còn tro dùng trị ngoại thương xuất huyết. Ở Quảng Tây (Trung Quốc) người ta dùng toàn cây trị thấp khớp đau xương và dùng ngoài trị lở ghẻ.

Ở Ấn Độ, nước hãm lá dùng trị lỵ, sốt, khó tiêu và rối loạn của gan; nước sắc rễ và quả chưa chín dùng trị ỉa chảy.

ẢNH

PHÂN LOẠI KHOA HỌC
Giới: Thực vật
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Bộ: Malvales
Họ: Tiliaceae
Chi: Corchorus

CHỈ SỐ

BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
(©) Copyright 2007-2022