Trang chủ   Tin tức   Cơ sở dữ liệu    Đăng ký   Giới thiệu   Tìm kiếm: 
Infinite Menus, Copyright 2006, OpenCube Inc. All Rights Reserved.

Tương thích với

TIN TỨC > PHÂN LOẠI THỰC VẬT

Khóa phân loại và mô tả các loài Ớt (Capsicum L.): phần 1 - Khóa định loại

Cập nhật ngày 12/8/2008 lúc 1:27:00 PM. Số lượt đọc: 7675.

Chi ớt (Capsicum L. ) thuộc họ Cà (Solanaceae) có khoảng 25 loài, tất cả đều ở Châu Mỹ, chỉ có 2-3 loài phân bố rộng rãi hơn mà phổ biến nhất là loài Capsicum annuum thường được trồng ở nhiều nơi trên thế giới. Hầu hết các loài Capsicum (ngoại trừ C. pubescens và có thể một vài loài khác) đều có khả năng giao phấn chéo với các loài khác trong chi. Đặc điểm này đã tạo nên tính đa dạng di truyền rất cao trong các loài Capsicum với hàng loạt các dạng hoang dại hay giống trồng trọt

I. Thông tin chung về chi Capsicum:

1. Vị trí phân loại, nguồn gốc và phân bố:

Chi ớt (Capsicum L. ) thuộc họ Cà (Solanaceae) có khoảng 25 loài, tất cả đều ở Châu Mỹ, chỉ có 2-3 loài phân bố rộng rãi hơn mà phổ biến nhất là loài Capsicum annuum thường được trồng ở nhiều nơi trên thế giới. Có nhiều bằng chứng cho thấy Trung tâm nguồn gốc của ớt là Châu Mỹ.

Trong bộ “Thực vật chí Đông Dương” (Pari-1912-1936, tập 4, trang 330-333) Lecomte đã thống kê được 4 loài Capsicum ở Đông Dương trong đó có 3 loài ở Việt Nam. Trong “Cây cỏ Việt Nam-tập 2” của Phạm Hoàng Hộ và “Từ điển cây thuốc Việt Nam” của Võ Văn Chi chỉ đề cập đến loài C. frutescens (theo quan điểm của Baily) với 8 thứ được phân biệt bởi màu sắc và tư thế quả.

2. Đặc điểm hình thái của chi Capsicum:

Cây bụi, cây 1 năm hoặc cây thảo nhiều năm; có lông. Thân phân nhánh. Lá đơn hoặc thành từng cặp, có cuống; phiến lá đơn giản, nguyên hoặc lượn sóng. Phát hoa đơn hoặc thành cụm gồm vài hoa nách của nhánh hay nách lá; không có cuống của cụm hoa. hoa gập xuống hoặc đứng, đối xứng toả tròn. Cuống hoa đứng hoặc gập xuống. Đài rộng thành hình chuông đến hình chén, có răng, đôi khi hơi loe ra. Tràng hoa trắng, xanh, hoặc màu tím, hình chuông hoặc xoè hình bánh xe, một nửa (hoặc nhiều hơn) rời nhau. Nhị đính vào đáy của ống tràng; chỉ nhị mảnh; bao phấn vàng hoặc tía, hình trứng, nứt theo chiều dọc. Bầu 2- (hoặc 3) ô; nhiều noãn. vòi nhuỵ mảnh; đầu nhuỵ nhỏ, hình đầu. Quả mọng ẩm, đôi khi khá lớn, đứng, thòng, hoặc cả hai. Hạt vàng nhạt, hình đĩa; mầm cuộn lại

3. Đặc điểm di truyền và những khó khăn trong phân loại chi Capsicum:

Hầu hết các loài Capsicum (ngoại trừ C. pubescens và có thể một vài loài khác) đều có khả năng giao phấn chéo với các loài khác trong chi. Đặc điểm này đã tạo nên tính đa dạng di truyền rất cao trong các loài Capsicum với hàng loạt các dạng hoang dại hay giống trồng trọt. Điều này là có ý nghĩa rất lớn đối với công tác chọn tạo giống, tuy nhiên về phương diện bảo tồn thì đây là một khó khăn lớn.

Sự đa dạng di truyền rất cao trong các loài Capsicum cũng tạo nên không ít khó khăn cho việc định danh, phân loại các loài này. Thậm chí Baily đã từng gộp chung chúng trong một loài là C. frutescens, quan điểm này đã được Phạm Hoàng Hộ, Võ Văn Chi và một số tác giả sử dụng trong các tác phẩm của mình. Tuy nhiên nhiều tác giả khác vẫn phân chia Capsicum thành nhiều loài khác nhau và quan điểm này đang được thừa nhận rộng rãi.

4. Khóa phân loại chi Ớt (Capsicum L.) của Paul G. Smith

1a. Cánh hoa đồng màu, từ trắng đến xanh vàng sáp (không có đốm hay màu tương phản khác)

2a. Bao phấn xanh tái đến tím

3a. Hoa đơn độc (đôi khi 2 hoa trên mắt đầu tiên), tràng hoa trắng, đài hoa tách biệt ở cuối, có răng nhỏ ở mép ................................................................................... C. annuum

 

3b. Hoa thường 2-5 trên mỗi mấu, cánh hoa trắng đến xanh lam nhạt ánh bạc

4a. Phân biệt eo ở đáy đài hoa, cuống cong ít hay nhiều ................................................................................... C. chinense

4b. Đài hoa không thắt eo, cuống luôn cứng và thẳng đứng, tràng hoa xanh lam nhạt ........................................... C. frutescens

2b. Bao phấn không có sắc tố xanh tím, cánh hoa trắng

5a. Cây nhẵn hoặc gần như không lông, đài có răng xoè dài ra ........................................................................................ C. chacoense

5b. Cây có lông cứng, đài không răng......................... C. galapogense

 

1b. Cánh hoa không đồng màu, 1-5 hoa trên mỗi mấu

6a. Tràng hoa hình chuông (giống cái chuông), bao phấn xanh lam đến tím

7a. Tràng hoa màu ngọc xám, 02 đốm vàng ở họng, đài có răng khoẻ .......................................................................................... C. cardenasii

7b. Tràng hoa vàng xanh ánh bạc ở bên ngoài, bên trong có màu ngọc xám với 02 đốm ở họngAC 2017 .......................................................................................... C. tovari

6b. Tràng hoa dạng vành hoặc gần như vậy

8a. Có lông riêng biệt (như tóc)

9a. Tràng với 02 đốm xanh tách biệt, tràng trắng đến màu ngọc xám nhạt; đài có răng nhỏ (1mm) ................................................................... C. praetermissum

9b. Tràng trắng, đáy xanh, không có đốm; đài có răng 2-3 mm; hạt nâu vàng ............................. C. eximium var. tomentosum

9c. Tràng tím, đáy trắng (thường có mật vàng), hạt đen ............. ................................................................................ C. pubescens

8b. Cây không lông hoặc gần như không lông

10a. Tràng trắng với 02 đốm rời ở đáy của mỗi cánh

11a. Mép tràng không lõm vào thành các cánh rời, mép raffled với các điểm tại chỗ nối của đốt cánh hoa; cánh hoa có đốm xanh .............AC 1230 Không tên (Brazil) = C. sp1

11b. Mép tràng hoa tạo thành cánh rời

12a. Đốm họng màu xanh lam.................................

............................... C. baccatum var. baccatum

12b. Đốm họng màu vàng........................................

................................ C. baccatum var. pendulum

10b. Cánh hoa từ trắng đến màu ngọc xám đến tím, đáy có đai màu xanh nhưng không phân thành các đốm

13a. Tràng màu ngọc xám nhạt đến màu tím, đài có răng 2 mm, hạt màu nâu vàng đến nâu ...........................

.................................................................... C. eximium

13b. Tràng hoa trắng, hạt đen

14a. Đài không có răng phân biệt ..........................................

................................................. C. schottianum

14b. Đài có răng 2mm, cánh hoa cuộn vào (inrolled), màu trắng đến tím ......................

........................................................ C. buforum

1c. 10-20 hoa trên mỗi mấu, màu trắng vàng, đáy màu Sô cô la ...................................................................  SA. 393 Không tên (Đông Bắc Pêru) = C. sp2

 

5. Đề xuất một khóa phân loại các loài và dưới loài Ớt , chi Capsicum L.

1a. Cánh hoa từ trắng, xanh vàng sáp đến tím hoặc màu sắc pha trộn nhưng không có các đốm, vệt màu hay đai màu tương phản

2a. Bao phấn xanh tái đến tím

3a. Hoa đơn độc (hiếm khi thành túm), tràng hoa trắng, trắng lẫn tím hoặc tím; đài hoa có răng nhỏ; không có eo hình vành khuyên ở giữa đài và cuống quả nhưng có thể có các nếp nhăn không đồng đều..................................................... C. annuum

3b. Hoa thường 1-5, cánh hoa trắng đến xanh lam nhạt ánh bạc (hiếm khi màu tím)

4a. Tràng hoa màu trắng xanh (hiếm khi trắng sữa hoặc tím), Cuống hoa cong ít nhiều; Quả có eo hình vành khuyên ở gữa đài và cuống quả, quả thường nhăn nhúm......................................................................................... C. chinense

4b. Hoa thường đơn độc, tràng hoa màu trắng xanh, cuống hoa luôn đứng. Quả không có eo hình vành khuyên ở gữa đài và cuống nhưng có thể có các nếp nhăn không đồng đều..............................................................C. frutescens

2b. Bao phấn không có sắc tố xanh tím, cánh hoa trắng

5a. Cây nhẵn hoặc gần như không lông, đài có răng dài xoè ra........................................................................................... C. chacoense

5b. Cây có lông cứng, đài không răng...........................C. galapogense

1b. Cánh hoa không đồng màu (có các đốm, vệt hay đai màu), 1-5 hoa trên mỗi mấu

6a. Tràng hoa hình chuông (giống cái chuông), bao phấn xanh lam đến tím

7a. Tràng hoa màu ngọc xám, 02 đốm vàng ở họng, đài có răng cứng ................................................................................................................................ C. cardenasii

7b. Tràng hoa vàng xanh ánh bạc ở bên ngoài, bên trong có màu ngọc xám với 02 đốm ở họng ........................................................................................................... C. tovari

6b. Tràng hoa dạng vành hoặc gần như vậy

8a. Có lông (như tóc)

9a. Tràng với 02 đốm xanh tách biệt, tràng trắng đến màu ngọc xám nhạt; đài có răng nhỏ (1mm) .................................................................... C. praetermissum

9b. Tràng trắng, đáy xanh, không có đốm; đài có răng 2-3 mm; hạt nâu vàng.....

..................................................................................C. eximium var. tomentosum

9c. Tràng tím, đáy trắng (thường có mật vàng), hạt đen....... C. pubescens

8b. Cây không lông hoặc gần như không lông

10a. Tràng trắng với 02 đốm rời ở đáy của mỗi cánh

11a. Mép tràng không lõm vào thành các cánh rời, cánh hoa có đốm xanh .................................................... AC 1230 Không tên (Brazil) = C. sp1

11b. Mép tràng hoa tạo thành cánh rời

12a. Đốm họng màu xanh lam......... C. baccatum var. baccatum

12b. Đốm họng màu vàng.................. C. baccatum var. pendulum

10b. Cánh hoa từ trắng đến màu ngọc xám đến tím, đáy có đai màu xanh nhưng không phân thành các đốm

13a. Tràng màu ngọc xám nhạt đến màu tím, đài có răng 2 mm, hạt màu nâu vàng đến nâu C. eximium

13b. Tràng hoa trắng, hạt đen

14a. Đài không có răng phân biệt........................... C. schottianum

14b. Đài có răng 2mm, cánh hoa cuộn vào (inrolled), màu trắng đến tím................................................................................................. C. buforum

1c. 10-20 hoa trên mỗi mấu, màu trắng vàng, đáy màu Sô cô la  ....................................................................... SA. 393 Không tên (Đông Bắc Pêru) = C. sp2

 

(xem tiếp phần 2: Mô tả các loài Ớt)

H.G Trinh (bvn member)

Đánh giá:      Google Bookmarks Facebook Twitter   Gửi email     Bản để in     Phản hồi

SÁCH THAM KHẢO

CÁC BÀI MỚI HƠN:
    TIN BÀI MỚI NHẤT


    ĐƯỢC XEM NHIỀU NHẤT

    SÁCH THAM KHẢO

    LIÊN KẾT WEBSITE

     
     
     
     
     
     
     

    TỪ KHÓA

    BVN - BotanyVN - Botany Research and Development Group of Vietnam
    (©) Copyright 2007-2023