Phân tích yếu tố địa lý thực vật ở Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Mỗi khu hệ thực vật được hình thành ngoài mối tương quan với các sinh vật và các điều kiện môi trường cũng như các yếu tố địa lý, địa chất nó còn phụ thuộc vào các điều kiện đã tồn tại trong quá khứ mà nay không còn nữa, chính các yếu tố này đã góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học. Do vậy khi xem xét một khu hệ thực vật để hiểu bản chất cấu thành tính đa dạng của nó cần phải xem xét về mặt yếu tố địa lý hệ thực vật nơi đó

Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở bảng danh lục đã được kiểm kê và chỉnh lý theo hệ thống Brummitt (1992) chúng tôi đã dựa vào thang phân loại các yếu tố địa lý thực vật của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) để đánh giá và xem xét. Thang phân loại  bao gồm các yếu tố địa lý sau: Yếu tố toàn cầu, Yếu tố liên nhiệt đới, Yếu tố cổ nhiệt đới, Yếu tố nhiệt đới Á - Mỹ, Yếu tố Á - Úc nhiệt đới, Yếu tố Á - Phi nhiệt đới, Yếu tố châu Á nhiệt đới- trong đó có các kiểu phụ sau; Yếu tố Đông Dương - Malêzi, Yếu tố Đông Dương - Ấn  Độ, Yếu tố Đông Dương Himalaya, Yếu tố Đông Dương - Nam Trung Quốc, Yếu tố Đông Dương, Yếu tố ôn đới- trong đó có các kiểu phụ; Yếu tố Đông Á - Bắc Mỹ, Yếu tố ôn đới cổ thế giới, Yếu tố ôn đới địa Trung Hải, Yếu tố Đông Á, Yếu tố gần đặc hữu và Yếu tố đặc hữu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Các yếu tố địa lý của các chi trong hệ thực vật

Sau khi phân tích tất cả các yếu tố địa lý của tất cả các chi ở khu hệ thực vật Phong Nha, chúng tôi đã sắp xếp các yếu tố địa lý của các chi thực vật cho kết quả như sau.

Bảng 1. Các yến tố địa lý của các chi trong hệ thực vật

     Ytđl

S chi

Tng s (%)

Tng hp

 

kxd

25

6,00

Cxd: 6%

Cxd: 6%

1

19

4,56

Toàn cu: 4,56%

Toàn cu: 4,56%

2

100

23,98

Liên nhit đới

25,90%

Nhit đới

82,13 %

2_1

3

0,72

2_2

5

1,20

3

26

6,24

Yếu t Á - M

4

41

9,83

C nhit đới 28,29%

5

44

10,55

6

33

7,91

7

66

15,83

Nhit đới châu Á

7_1

15

3,60

21,80%

7_2

2

0,48

7_3

3

0,72

7_4

5

1,20

8

13

3,12

Ôn đới

6,96%

Ôn đới

6,96%

9

11

2,64

12

5

1,20

13

1

0,24

Đặc hu: 0,24%

Đặc hu: 0,24%

Yếu tố toàn cầu (1) có 19 chi chiếm tỷ lệ 4,56%

Yếu tố liên nhiệt đới (2) có 100 chi chiếm tỷ lệ 25,98%

Yếu tố Á - Mỹ (3) có 26 chi chiếm tỷ lệ 6,24%

Yếu tố cổ nhiệt đới điển hình có 108 chi chiếm 29,29%, trong yếu tố này còn có các yếu tố địa lý cụ thể khác như:

Yếu tố cổ nhiệt đới (4) 41 chi chiếm tỷ lệ 9,83%

Yếu tố Á - Úc nhiệt đới (5) có 44 chi chiếm tỷ lệ 10,55%

Yếu tố Á - Phi nhiệt đới (6) có 33 chi chiếm tỷ lệ 7,91%

Yếu tố châu Á nhiệt đới có 91 chi chiếm tỷ lệ 21,83%, trong yếu tố này còn có các yếu tố địa lý khác như:

Yếu tố châu Á nhiệt đới (7) có 66 chi chiếm tỷ lệ 15,83%

Yếu tố Đông Dương - Malêzi (7 - 1) có 15 chi chiếm tỷ lệ 3,6%

Yếu tố Đông Dương - Ấn  Độ (7 - 2) có 2 chi chiếm tỷ lệ 0,48%

Yếu tố Đông Dương Himalaya (7 - 3) có 3 chi chiếm tỷ lệ 0,72%

Yếu tố Đông Dương - Nam Trung Quốc (7 -4) có 5 chi chiếm tỷ lệ 1,2%

Yếu tố ôn đới có 24 chi chiếm 5,76%, trong yếu tố này còn có các yếu tố địa lý khác như:

Yếu tố ôn đới (8) có 13 chi chiếm tỷ lệ 3,12%

Yếu tố Đông Á - Bắc Mỹ (9) có 11 chi chiếm tỷ lệ 2,64%

Yếu tố gần đặc hữu (13 ) có 1 chi Anamocarya thuộc họ (Juglandaceae) chiếm tỷ lệ 0,24%. Đây là chi với  duy nhất của hệ thực vật Phong Nha đặc hữu Việt Nam.

Từ các kết quả trên cho chúng ta thấy ở mức độ chi, yếu tố Cổ nhiệt đới chiếm tỷ lệ lớn nhất 34,55%m sau đó là  yếu tố liên nhiệt đới chiếm tỷ lệ 25,98%, yếu tố nhiệt đới châu Á 21,83%, và thấp nhất là yếu tố đặc hữu chỉ có 0,24%.

Như vậy hệ thực vật ở khu bảo tồn Phong Nha chủ yếu là các chi nhiệt đới: 82,55%, trong lúc đó yếu tố ôn đới chỉ 7% mà thôi.

 Khi xét từng nhóm yếu tố chúng ta thấy các chi của hệ thực vật Phong Nha quan hệ với hệ thực vật châu Úc 10,55% lớn hơn với châu Phi 7,91%. Trong phạm vi khu vực, các chi đặc trưng cho quan hệ Đông Dương - Malêzi  chiếm tỷ lệ 3,6% lớn hơn với hệ thực vật Trung Quốc  1,2%,  Ấn Độ 0,48% , với hệ thực vật Himalaya 0,72%.

Các yếu tố địa lý của các loài trong hệ thực vật

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu sự phân bố yếu tố địa lý của 732 loài thực vật bậc cao trong khu bảo tồn Phong Nha. Kết quả được tổng hợp lại như sau trong bảng 2.

Bảng 2: Yếu tố địa lý của các loài trong hệ thực vật

Stt

Các yếu t địa lý

S loài

Tng s%

S loài

Tng s%

1

Toàn thế gii

16

2,19

16

2,19

2

Liên nhit đới

8

1,09

 

 

 

 

Nhit đới

372

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50,82

 

 

 

 

 

2_1

Nhit đới châu Á, châu Úc, châu Mĩ

1

0,14

3

Nhit đới châu Á, Châu Mĩ.

7

0,96

4

C nhit đới.

7

0,96

5

Nhit đới châu Á, châu Úc.

23

3,14

6

Nhit đới châu Á, châu Phi.

7

0,96

7

Nhit đới châu Á.

133

18,17

7_1

Đông Nam Á.

31

4,23

7_2

Nhit đới lc địa châu Á

73

9,97

7_3

Lc địa Đông Nam Á

36

4,92

7_4

Bán đảo Đông Dương-Nam T.Quc

46

6,28

7_5

Đông Dương

36

4,92

36

4,92

8

Ôn đới bc

2

0,27

Ôn đới

21

2,87

9

Đông á-Bc M.

0

0

10

Ôn đới c thế gii.

0

0

11

Ôn đới địa trung hi - Âu Á.

0

0

12

Đông Á

19

2,60

13

Đặc hu Vit Nam

108

14,75

Đặc hu

186

25,41

14

Đặc hu trung b

39

5,33

13_1

Gn đặc hu Vit Nam

39

5,33

13_1

Gn đặc hu Vit Nam

39

5,33

15

Cây trng

20

2,73

20

2,73

cxd

Chưa xác định

81

11,07

81

11,07

Tng

 

732

100

732

100

Từ các kết quả nêu trên chúng ta thấy về thành phần loài của hệ thực vật khu bảo tồn Phong Nha, yếu tố đặc hữu chiếm tỷ lệ lớn nhất 25,41%. Điều đó chứng minh cho tính độc đáo của hệ thực vật của vùng nghiên cứu. Nếu so sánh tỷ lệ này với các vùng đã nghiên cứu như Bạch Mã (%), Cúc Phương (%), Cát Tiên (%) thì tỷ lệ đặc hữu ở đây là khá cao. Tiếp đến là yếu tố nhiệt đới châu Á 18,17%, yếu tố Cổ nhiệt đới chiếm tỷ lệ 5,02%, bao gồm cả 2 yếu tố: nhiệt đới Á - Phi và Cổ nhiệt đới, cả hai đều chiếm 0,96%

Khi xét từng nhóm yếu tố chúng ta thấy trong phạm vi các loài, hệ thực vật khu bảo tồn Phong Nha có quan hệ với hệ thực vật Ấn Độ chiếm tỷ lệ 9,97% là lớn nhất, tiếp đến là với Nam Trung Quốc chiếm tỷ lệ 6,28%, Himalaya chiếm tỷ lệ 4,92% và Đông Dương chiếm tỷ lệ 4,92% và với Malêzi chiếm tỷ lệ 4,23%.

Kết luận

Hệ thực vật Phong Nha mang tính chất nhiệt đới điển hình được chỉ ra bởi 338 chi nhiệt đới chiếm 81,06% số chi và 372 loài chiếm 50,82% số loài của toàn hệ.

Trong các chi thực vật có của hệ thực vật Phong nha có 15,83% yếu tố nhiệt đới châu Á, 9,83% yếu tố cổ nhiệt đới, 23,98%  yếu tố liên nhiệt đới.

Trong 417 chi của hệ thực vật Phong Nha yếu tố yếu tố liên nhiệt đới  là lớn nhất 23,98%, tiếp đến yếu tố yếu tố nhiệt đới châu Á 15,83%  và sau đó là yếu tố Nhiệt đới Á - Úc 10,55%.

Ở mức độ loài hệ thực vật Phong Nha yếu tố đặc hữu chiếm tỷ lệ lớn nhất 25,41%, tiếp đến là yếu tố nhiệt đới châu Á 18,17%, thấp nhất là 2 yếu tố: Nhiệt đới Á Phi và Cổ nhiệt đới, cả hai đều chiếm 0,96%.

Khi xét từng nhóm yếu tố chúng ta thấy trong phạm vi các loài  hệ thực vật khu bảo tồn Phong Nha, ở mức độ chi, hệ thực vật khu bảo tồn Phong Nha có quan hệ mật thiết với hệ thực vật Malêzi (3,6%), sau đó với hệ thực vật Nam Trung Quốc (1,2%), rất ít với hệ thực vật Ấn Độ (0,48%). ậ mức độ loài có quan hệ với hệ thực vật Ấn Độ chiếm tỷ lệ 9,97% là lớn nhất, tiếp đến là với Nam Trung Quốc chiếm tỷ lệ 6,28%, Himalaya chiếm tỷ lệ 4,92% và Đông Dương chiếm tỷ lệ 4,92%, với Malêzi chiếm tỷ lệ 4,23%.

Trong phạm vi một nước, hệ thực vật Phong Nha có quan hệ chặt chẽ với hệ thực vật Bạch Mã, Cúc Phương và và ít quan hệ với hệ thực vật Sa Pa - Phan Si Pan.

Tài liệu tham khảo

1. Aubréville, A. et al.(1960-1997). Flore du Cambodge, du Laos et du Viet Nam. Fascicules 1 - 29. Muse'um national D’histoire Naturelle, Paris, (1960 - 1997)

2. Avenrianov L. V. (1994). Identification on Orchidaceae of Viet Nam. Saint Peterburg.

3. Báo cáo kết quả đợt khảo sát khu rừng Phong Nha – Kẻ Bàng (Tỉnh Quảng Bình ) Quảng Bình,1996.s

4. Brummitt, R.K. and C. E. Powel. Author of Plants names. Royal Botanic Gardens, Kew, 1992.

5. Brummitt, R.K.: Families and genera of vascular plants. Royal Botanic Gardens, Kew, 1992.

6. Cây gỗ rừng Việt Nam, tập I – VII. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 1970 - 1986.

7. Flora Yunnanica (1979-1997). Tomus 1 -7. Science Press.

8. Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1990). Nghiên cứu về một số tính chất cơ bản của hệ thực vật Lâm Sơn. T.T. Công trình nghiên cứu Địa lý, Hà Nội, 285 - 296.

9. Lê Trần Chấn (1990). Góp phần nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Lam Sơn (tỉnh Hà Sơn Bình). Luận án Phó Tiến Sĩ sinh học. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội.

10. Lê Vũ khôi, Nguyễn Nghĩa Thìn (2000). Địa lý sinh vật. NXB. ĐHQGHN.Hà Nội.

11. Lecomte  M.H.. Flore générale de l Indo- Chine, tập I - VII. Paris, (1907 - 1951).

12. Nguyen Nghia Thin (1999). Types of phytogeography vascular plant genera of Vietnam. J. of science Natural sciences, VNU. Vol. XV, N03.  pp. 10- 48.

13. Nguyễn Nghĩa Thìn – Nguyễn Thị Thời (1998). Đa dạng thực vật có mạch vùng núi cao Sa Pa- Phan Si Pan. Nhà xuất bản ĐHQGHN, Hà Nội, 1998.

14. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997). Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh học.Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội.

15. Nguyễn Nghĩa Thìn:Khoá xác định và hệ thống phân loại họ thầu dầu Việt Nam. Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội,1999.

16. Nguyễn Tiến Bân (1990). Các họ cây Hạt kín (Angiospermae) ở Việt Nam. T.T. các công trình nghiên cứu Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà nội, 1990, 84 - 95.

17. Phạm Hoàng Hộ (1991-1993). Cây cỏ Việt Nam. Quyển I, II, III. Montreal.

18. Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ (1996). Tính đa dạng thực vật Cúc Phương. Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội.

19. Tạp chí sinh học (số chuyên đề hệ thực vật Việt Nam) (1994). Tập 16 – số 4. Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia, Hà Nội.

20. Tạp chí sinh học (số chuyên đề hệ thực vật Việt Nam). (1995). Tập 17 – số 4.

21. Thái Văn Trừng (1998). Thảm thực vật rừng Việt Nam. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1978.

22. Trần Ngọc Bút (1995). Tài nguyên sinh vật vườn Quốc gia Cát Bà các vườn Quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.

23. Viện Điều Tra Quy Hoạch Rừng (1998). Báo cáo chuyên đề thảm thực vật vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình.

Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Văn Thái
Trường ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

Anhtai.bvn

 

Bài nguyên bản: http://botanyvn.com:443/cnt.asp?param=news&newsid=719
© Copyright 2007-2022 BVNGroup, website http://www.botanyvn.com
® BVNGroup. Mọi nội dung được sử dụng lại đều phải ghi rõ nguồn gốc từ website này.